Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Trau dồi vốn từ

Hướng dẫn soạn văn 9 – soạn bài các phương châm hội thoại

Thuộc mục lục Soạn văn 9 | Soạn văn lớp 9 | Soạn văn 9 Bài 7 | Soạn bài trau dồi vốn từ

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN:

1. Từ chất liệu nhỏ nhất để tạo nên câu. Muốn diễn tả chính xác sinh động những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của mình, người nói phải biết những từ mà mình dùng và có vốn từ phong phú. Do đó, trau dồi vốn từ là việc rất quan trọng để phát triển kĩ năng diễn đạt.

2. Từ vựng của một ngôn ngữ không phải chia đều cho tất cả các thành viên trong cộng đồng nói ngôn ngữ đó ai học hỏi được nhiều hơn thì người đó nắm được vốn từ nhiều hơn. Từ đó đặt ra yêu cầu rèn luyện để biết thêm những từ mình chưa biết, làm tăng vốn từ của nhân. Các nhà văn lớn của thế giới của Việt Nam như U. Sếchxpia, A. Puskin, Nguyễn Du... những tấm gương sáng về việc trau dồi vốn từ bằng cách học hỏi từ ngữ của nhân dân mình.

3. hai hình thức trau dồi vốn từ:

a) Rèn luyện để biết đầy đủ chính xác nghĩa cách dùng của từ.

b) Rèn luyện để biết thêm những từ mình chưa biết, làm tăng vốn từ của nhân. Cả hai hình thức đều quan trọng như nhau

B. GỢI Ý TRẢ LỜI CÂU HỎI:

I. RÈN LUYỆN ĐỂ NẮM VỮNG NGHĨA CỦA TỪ VÀ CÁCH DÙNG TỪ
Câu 1 (sgk tr.99):

Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng muốn nói:

Tiếng Việt của chúng ta cùng giàu đẹp, khả năng rất lớn trong diễn đạt tưởng, tình cảm của con người.

– Chúng ta phải không ngừng trau dồi và luyện tập để sử dụng tiếng ta có hiệu quả nhất.

Câu 2. (sgk tr.100):

Truyện này gây cười hai nhân vật nói thừa những giao tiếp yêu cầu. Lẽ ra anh tìm lợn cưới chỉ cần hỏi: Bác thấy con lợn nào chạy qua đây không?anh mặc áo mới chỉ cần đáp: (Nãy giờ) tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cđủ. Như vậy, không nên nói nhiều hơn những cần nói.

Xác định lỗi diễn đạt trong những câu:

a) Câu này lỗi lặp từ ngữ: thắng cảnh nghĩa là “cảnh đẹp”, vì thế thừa từ “đẹp” ở cuối câu,

b) Câu này dùng sai từ dự đoán, Dự đoán là đoán trước tình hình, sự kiện nào đó có thể xảy ra. Nên thay dự đoán (đoán phỏng chừng, không chắc chắn) hay ước đoán (đoán ước chừng).

c) Từ đẩy mạnh trong câu này đã kết hợp sai với từ quy mô. Đẩy mạnh nghĩa là “thúc đẩy cho phát triển nhanh” không thể đi với quy mô (chỉ mức độ to nhỏ). Nên dùng từ mở rộng thay cho đẩy mạnh.

Nguyên nhân của những lỗi trên là do “không biết dùng tiếng ta”. Để biết dùng tiếng ta cần phải hiểu chính xác nghĩa của từ, biết cách sử dụng từ.

II. RÈN LUYỆN ĐỂ LÀM TĂNG VỐN TỪ

Đọc kĩ ý kiến của Tô Hoài, ta hiểu:

+ Chữ nghĩa của Nguyễn Du sử dụng tron: 1yện Kiều đạt đến độ tuyệt vời, chữ nghĩa có được ấy là do ông học hỏi từ lời ăn tiếng nói của quần chúng nhân dân.

Du không chỉ dùng từ chính xác mà còn sáng tạo ra những từ mới. Sự sáng tạo này xuất phát từ sự quan sát cuộc sống lao động của người bình dân.

III. LUYỆN TẬP:
Câu 1. (sgk tr.101):

Những cách giải thích đúng:

– Hậu quả: Kết quả xấu. – Đoạt: Chiếm được phần thắng.

– Tinh tú: Sao trên trời.

Câu 2. (sgk tr.101):

a) Tuyệt (yếu tố Hán Việt):

– Với nghĩa là “dứt, không còn gì” trong các từ: tuyệt chủng (bị mất hẳn nòi giống), tuyệt giao (cắt đứt giao thiệp), tuyệt tự (không có người con trai nối dõi – theo quan niệm phong kiến), tuyệt thực (nhịn đói, không chịu ăn để phản đối một hình thức đấu tranh).

Với nghĩa cực , nhấttrong các từ: tuyệt mật (giữ mật tuyệt đối), tuyệt tác (tác phẩm nghệ thuật đạt đỉnh cao, đến mức hay nhất), tuyệt trần (nhất trên đời, không so sánh nổi), tuyệt đỉnh (điểm cao nhất, mức cao nhất).

b) Đồng (yếu tố Hán Việt):

Với nghĩa cùng nhau, giống nhautrong các từ: đồng âm (âm thanh giống nhau), đồng bào (cùng một bào thai, chỉ những người cùng một giống nòi, một dân tộc, một tổ quốc với mình nói chung, với hàm ý quan hệ thân thiết như ruột thịt), đồng b(phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng, ăn khớp), đồng chí (những người cùng chí hướng chính trị), đồng dạng (cùng một dạng như nhau), đồng khởi (cùng vùng dậy dùng bạo lực để phá ách kìm kẹp, giành chính quyền), đồng môn (cùng học một thầy, một trường thời phong kiến hoặc cùng môn phái), đồng niên (cùng một tuổi), đồng sự (cùng làm việc với nhau trong một quan).

Với nghĩa trẻ em: đồng ấu (trẻ em khoảng 6 7 tuổi), đồng dao (bài hát dân gian truyền miệng của trẻ em, thường kèm một trò chơi nhất định), đồng thoại (thể truyện viết cho trẻ em, trong đó loài vật các vật tri được nhân cách hoá để tạo nên một thế giới thần , thích hợp với trí tưởng tượng của các em).

– Với nghĩa là (chất) “đồng”: trống đồng (nhạc khí gõ thời cổ, đúc bằng đồng, trên mặt có hoạ tiết trang trí)

Câu 3. (sgk tr.102):

a) Câu Vkhuya đường phố rất im lặngdùng chưa chính xác từ im lặng. Từ im lặng chỉ nói về con người (Chú ý: cách nói Đường phố ơi hãy im lặng, đường phố đây đã được nhân hoá). Nên thay tim lặng bằng từ vắng lặng hay yên tĩnh.

b) Câu Trong thời kỳ đổi mới, Việt Nam đã thành lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giớiđã dùng sai tthành lập. Từ này nghĩa lập nên, xây dựng nên một tổ chức như nhà nước, đảng, hội, công ti, câu lạc bộ.... Quan hệ ngoại giao không phải một tổ chức thế nên thay tthành lập bằng từ thiết lập thiết lập quan hệ ngoại giao).

c) Câu Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất cảm xúc đã dùng sai từ cảm xúc. Nên thay từ cảm xúc bằng từ cảm động hoặc cảm phục

Câu 4. (sgk tr.102):

Trước hết em phải hiểu được nội dung, tinh thần bản của ý kiến trên. Từ đó, em sẽ đưa ra những lời bình luận của mình. | Ý kiến của Chế Lan Viên nói về vẻ đẹp của tiếng Việt. Vẻ đẹp ấy thể hiện ngay trong lời ăn tiếng nói hằng ngày của người nông dân, chỉ với xung quanh về chuyện cây lúa rất nhiều ngôn ngữ được sáng tạo ra từ đây. Tác giả mong muốn rằng cùng với việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt thì chúng ta còn cần phải giữ gìn được sự giàu của tiếng Việt nữa.

. Trong bình luận, em thể nói đến tiếng Việt của chúng ta rất giàu đẹp. Điều đó thể hiện trước hết qua ngôn ngữ của người nông dân muốn giữ gìn sự trong sáng.

Câu 5. (sgk tr.103):

Đối với các em học sinh thì thể những cách sau đây để làm tăng vốn từ:

Chú ý quan sát, lắng nghe cách nói của những người khác (qua những người xung quanh, qua các phương tiện thông tin đại chúng).

Đc ch báo có chọn lọc (đặc biệt chọn những tác phẩm văn học mẫu mực của các nhà văn nổi tiếng để đọc).

Ghi chép lại các từ ngữ mới. Tìm hiểu nghĩa của từ qua từ điện hoặc hỏi thầy giáo.

Tập sử dụng các từ ngữ mới.

6. (sgk tr.103):

a) Đồng nghĩa với nhược điểm điểm yếu. b) Cứu cánh nghĩa mục đích cuối cùng. c) Tnh ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên đề xuất. d) Nhanh nhảu thiếu chín chắn láu táu.

e) Hoảng đến mức những biểu hiện mất trí hoảng loạn.

7. (sgk tr.103):

Phân biệt nghĩa:

a) Nhuận bút: Tiền trả cho tác giả các công trình văn hoá, nghệ thuật, khoa học được xuất bản hoặc được sử dụng; thù lao: tiền trả công để đắp vào lao động đã bỏ ra, căn cứ vào khối lượng công việc hoặc theo thời gian lao động. Như vậy, thù lao nghĩa rộng hơn nhuận bút.

b) Tay trắng: tình trạng không chút vốn liếng, của cải , trắng tay: bị mất hết của cải, tiền bạc, hoàn toàn không còn . Như vậy, khác nhau một bên không (tay trắng) một bên bị mất hết (trắng tay).

c) Kiểm điểm: Xem xét, đánh giá lại từng cái hoặc từng việc để được một nhận định chung; kiểm kê: kiểm lại từng cái, từng món để xác định số lượng hiện tình trạng chất lượng. Khác nhau: một bên đánh giá chung (kiểm điểm), một bên xác định số lượng chất lượng hiện (kiểm ). | d) LưỢc khảo: Nghiên cứu khái quát về những cải chính, không đi vào chi tiết, lược thuật: trình bày tóm tắt (thường bằng văn viết).

Em căn cứ vào nghĩa của những từ ngữ trên để đặt câu.

8. (sgk tr.104):

Em thể tìm các từ khác, ngoài những từ đã nêu bài tập trên chia thành hai nhóm, mỗi nhóm 5 cặp từ. Chẳng hạn: Các từ phức yếu tố cấu tạo giống nhau nhưng trật tự khác nhau:

Với ơi xinh, làng xóm xóm làng, nhỏ bé bé nhỏ, đầu tranh tranh đấu, đơn giản giản đơn.

Từ láy: lng lửng, đau đớn đớn đau, khát khao khao khát, tối tăm – tăm tối, hững hờ – hờ hững.

Lưu ý: những cặp từ trên đảo trật tự được và thường có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Em không chọn những từ phức trật tự đảo được nhưng nghĩa khác nhau. Ví dụ: yếu điểm – điểm yếu, sĩ tử – tử sĩ, vãng lai – lai vãng …

9. (sgk tr.104):

Trong dãy từ sau (của mỗi yếu tố Hán Việt) em có thể chọn ra hai từ: – bất (không, chẳng): bất biến, bất bình đẳng, bất chính, bất công, bất diệt… (kin): bí mật, bí danh, bí ẩn, bị hiềm, bí quyết, bí truyền… – đa (nhiều): đa cảm, đa dạng, đa diện, đa giác, đa khoa, đa nghi, đa nghĩa …

– đề (nâng, nêu ra): đề án, đề bạt, để cao, đề cập, đề cử, đề đạt, đề nghị, đề xuất…

– gia (thêm vào): gia cố, gia công, gia giảm, gia hn, gia vị… – giáo (dạy bảo): giáo án, giáo dục, giáo khoa, giáo vụ, giáo viên, giáo sư. – hồi (về, trở lại): hồi hương, hồi phục, hồi sinh, hồi tâm, hồi tỉnh, hồi xuân.

– khai (mở, khơi): khai bút, khai chiến, khai giảng, khai hoá, khai hoang, khai mac…

– quảng (rộng, rộng rãi): quảng canh, quảng cáo, quảng đại, quảng giao, quảng trường…

Nam hát thuần túy, thủ

suy (sút kém): suy đồi, suy nhược, suy tim, suy thoái, suy vi... thuẫn (ròng, không pha tạp)thuần chủng, thuần khiết, thuần nhất, thuần túy..

thủ (đầu, đầu tiên, đứng đầu): thủ đô, thủ khoa, thủ lĩnh, thủ phủ, thủ trưởng..

thuần (thật, chân thật, chân chất): thuần hậu, thuần phác... thuần (dễ bảo, chu khiến): thuần dưỡng, thuần hoá, thuần phục...

thủy (nước): thủy chiến, thủy điện, thủy lôi, thủy lợi, thủy lực, thủy sản, thủy tạ, thủy thủ, thủy triều, thủy văn...

(riêng): hữu, lợi, nhân, tự thủ, thục... – trữ (chứa, cất): trữ lượng, dự trữ, lưu trữ, tàng trữ, tích trữ…

– trường (dài): trường ca, trường chinh, trường cửu, trường kì, trường sinh, trường thiện, trường thọ, trường tồn…

– trọng (nặng, coi nặng, coi là quý): trọng âm, trọng dng, trọng đại, trọng điểm, trọng tâm, trọng thương, trọng thưởng, trọng trách…

– vô (không, không có): vô biên, vô bổ, vô can, vô chủ, vô cùng, vô danh, VÔ dụng, vô duyên, vô đề, vô địch, vô điều kiện, vô đnh, Vô giá, vô giá trị, vô hại, vô hiệu, vô hình, vô học, vô ích, vô lại, vô lí

– xuất (đưa ra, cho ra): xuất bản, xuất chinh, xuất gia, xuất giá, xuất hành, xuất khẩu, xuất ngũ, xuất siêu, đề xuất, trục xuất...

– yếu (quan trọng): yếu điểm, yếu lược, yếu nhân, chính yếu, cốt yếu, CƠ yếu, trích yếu, xung yếu…

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa