Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Thuật ngữ

Hướng dẫn soạn văn 9 – soạn bài thuật ngữ

Thuộc mục lục Soạn văn 9 | Soạn văn lớp 9 | Soạn văn 9 Bài 1 | Soạn bài thuật ngữ

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN:

Thuật ngữ lớp từ vựng đặc biệt của một ngôn ngữ. Lớp từ vựng này bao gồm các từ ngữ cố định, gọi chung từ ngữ, biểu thị các khái niệm khoa học công nghệ. Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất định, biểu thị bằng một thuật ngữ. Đó tính chính c. Tính chính xác đòi hỏi hệ thống thuật ngữ không hiện tượng đồng âm, đa nghĩa và đồng nghĩa.

Các khái niệm của một ngành chuyên môn quan hệ mật thiết. Do vậy, các thuật ngữ cũng tạo thành một hệ thống chặt chẽ. Đó là tính hệ thống.

Thuật ngữ biểu thị các khái niệm chuyên môn tài sản chung của nhân loại, thể hiện kết quả nhận thức về thế giới của nhiều dân tộc khác nhau. vy, nghĩa của thuật ngữ có tính quốc tế. Tính quốc tế của thuật ngữ còn được thể hiện qua hình thức, đặc biệt hình thức ngữ âm, chẳng hạn ôxi (ôxi, tiếng Anh: oxygen), ba(bazơ; tiếng Anh: base). Trong tiếng Việt, phần lớn các thuật ngữ nguồn gốc từ tiếng Hán hoặc từ các ngôn ngữ châu Âu.

B. GỢI Ý TRLỜI CÂU HỎI:

I. THUẬT NGỮ LÀ GÌ?
Câu 1. (sgk tr.87): 

So sánh hai cách giải thích từ nước từ muối.

Cách 1: Nêu những dấu hiệu bên ngoài, thể quan sát được trực tiếp bằng giác quan. Cách giải thích này người thiếu kiến thức về hóa học cũng thể hiểu được. Các từ muối nước đây từ thông thường.

Cách 2: Nêu những tính chất, đặc trưng bên trong của đối tượng được giải thích. Những tính chất này kết quả nghiên cứu khoa học. Cách giải thích này phải những kiến thức hóa học thì mới hiểu được. Các từ muối, nước đây thuật ngữ.

Câu 2. (sgk tr.88):

Thạch nhũ: Thuật ngữ môn địa .

– Ba-dơ: Thuật ngữ môn Hóa học.

– Ẩn dụ: Thuật ngữ môn Ngữ văn.

Phân số thập phân: Thuật ngữ môn Toán.

Những thuật ngữ trên chủ yếu dùng trong văn bản khoa học công nghệ.

II. ĐẶC ĐIỂM CỦA THUNGỮ:
Câu 1. (sgk tr.88):

Các thuật ngữ mục 1.2 nói trên chỉ một nghĩa.

Câu 2. (sgk tr.88):

Từ muối trong câu (a) nghĩa thuật ngữ, chỉ một nghĩa. Từ muối thứ hai trong câu (b) từ thông thường. Được dùng theo sắc thái biểu cảm

III. LUYỆN TẬP: 
Câu 1. (sgk tr.89): 

Vận dụng kiến thức đã học các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa , Toán học, Vật , Hoá học, Sinh học để điền thuật ngữ thích hợp vào chỗ trống cho biết mỗi thuật ngữ được điền vào thuộc lĩnh vực khoa học nào.

Lực tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác. (Vật )

Xâm thực làm hủy hoại dần dần lớp đất đá phủ trên mặt đất do các tác nhân: gió, sóng biển, băng tan, nước chảy,... (Địa )

Hiện tượng hoá học hiện tượng trong đó sinh ra chất mới. (Hoá học).

Trường từ vựng tập hợp tất cả các từ ít nhất một nét chung về nghĩa (Ngữ văn) .

Di chỉ nơi dấu vết trú sinh sống của người xưa. (Lịch sử)

Thụ phấn hiện tượng hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy. (Sinh học)

Lưu lượng lượng nước chảy qua mặt cắt ngang lòng sông một điểm nào đó, trong một giây đồng hồ. Đơn vị đo: m/s (Địa )

Trọng lực là lực hút của Trái Đất. (Vật )

Khí áp sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất. (Địa )

Đơn chất những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên. (Hoá học)

Thi tộc phu thị tộc theo dòng ho người cha, trong đó nam quyn hơn nữ. (Lịch sử) .

– Đường trung trực là đường thẳng vuông góc mới một đoạn thẳng tại điểm giữa của đoạn ấy. (Toán học)

Câu 2. (sgk tr.90): 

Điểm tựa là một thuật ngữ vật lí, có nghĩa là điểm cố định của một đòn bẩy, thông qua đó lực tác động được truyền tới lực cản. Nhưng trong đoạn trích này nó không được dùng như một thuật ngữ. Ở đây, điểm tựa chỉ nơi làm chỗ dựa chính (ví như điểm tựa của đòn bẩy).

Câu 3. (sgk tr.90):

Trong trường hợp (a) “Nước tự nhiên ở sông, h, ao, biển... Là một hỗn hợp” từ hỗn hợp dùng như một thật ngữ, còn trong trường hợp (b) “Đó là một chương trình biểu diễn hỗn hợp nhiều tiết mục.” từ hỗn hợp được dùng như một từ thông thường.

Đặt câu với từ hỗn hợp dùng theo nghĩa thông thường. Giáo viên có thể dùng những câu có những kết hợp như: thức ăn hỗn hợp. đội quân hỗn hợp.

Câu 4. (sgk tr.90):

Định nghĩa từ cá của sinh học: động vật có xương sống, ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang. Theo cách hiểu thông thường của người Việt (thể hiện qua cách gọi cá voi, cá heo và có thể kể thêm cá sấu), cá không nhất thiết phải thở bằng mang.

Câu 5. (sgk tr.90):

Hiện tượng đồng âm giữa thuật ngữ thị trường của kinh tế học và thuật ngữ thị trường của quang học không vi phạm nguyên tắc một thuật ngữ – một khái niệm, vì hai thuật ngữ này được dùng trong hai lĩnh vực khoa học riêng biệt, chứ không phải trong cùng một lĩnh vực. Cần lưu ý thuật ngữ thị trường trong kinh tế học được định nghĩa phức tạp hơn nhiều. Để phù hợp với trình độ của học sinh lớp 9, sách giáo khoa tạm đưa ra cách hiểu đơn giản như vậy.

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa