Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Sự phát triển của từ vựng tiếp theo

Hướng dẫn soạn văn 9 – soạn bài sự phát triển của từ vựng tiếp theo

Thuộc mục lục Soạn văn 9 | Soạn văn lớp 9 | Soạn văn 9 Bài 5 | Soạn bài sự phát triển của từ vựng (tiếp theo)

A. Kiến thức cơ bản:

Tạo từ ngữ mới để làm cho vốn từ ngữ tăng lên cũng một cách để phát triển từ vựng tiếng Việt.

Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài cũng mọi cách để phát triển từ vựng tiếng Việt. Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt từ mượn tiếng Hán.

B. Gợi ý trả lời câu hỏi:

I. TẠO TỪ NGỮ MỚI:
Câu 1 (sgk tr.72): 

Điện thoại tuyến: điện thoại không sử dụng mạng dây truyền.

Điện thoại di động: điện thoại tuyến nhỏ mang theo người

Điện thoại nóng: điện thoại dành riêng để tiếp nhận giải quyết các vấn đề khẩn cấp, vào bất kỳ lúc nào.

Kinh tế tri thức: nền kinh tế dựa vào việc sản xuất, lưu thông, phân phối các sản phẩm hàm lượng tri thức cao.

Đặc khu kinh tế khu vực dành riêng để thu hút vốn công nghệ nước ngoài, với những chính sách ưu đãi.

Sở hữu trí tuệ quyền sở hữu đối với các sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại, được pháp luật bảo hộ.

Câu 2. (sgk tr.72): 

Tin tặc: người dùng thuật máy tính xâm nhập trái phép vào dữ liệu trên. máy tính của người khác để khai thác hoặc phá hoại.

Lâm tặc: kẻ cướp tài nguyên rừng.

 II. MƯỢN TỪ NGỮ CỦA TIẾNG NƯỚC NGI.
Câu 1 (sgk tr.73): 

a) Truyện Kiều: Thanh minh, tảo mộ, bộ hành, tài tử, giai nhân.

 b) Bạc mệnh, duyên phận, đoan trang, trinh bạch.

Câu 2 (sgk tr.73): 

a) AIDS

b) Makétting

Đây những từ mượn của tiếng nước ngoài để biểu thị những khái niệm mới xuất hiện trong đời sống nhân loại.

III. LUYỆN TẬP:
Câu 1. (sgk tr.74):

Hai hình khả năng tạo ra những từ mới như kiểu x + tặc trên :

bất + xy thí dụ: bất như ý, bất hợp pháp, bất thành văn, bất hợp c...

+ X: thí dụ: vô lương tâm, cảm...

X + hoá, thí dụ: ôxi hoá, lão hoá, giới hoá...

Câu 2. (sgk tr.74):

Hiệp định khung: hiệp định tính nguyên tắc chung về một vấn đề lớn thể căn cứ vào đó để triển khai kết những vấn đề cụ thể, được kết thường giữa hai chính phủ, hai tổ chức chính trị, kinh tế.

Thương hiệu: nhãn hiệu hàng hoá (thường đã được kiểm chứng) dùng trên thị trường.

Công nghệ cao công nghệ dựa trên sở khoa học thuật hiện đại, có độ chính xác cao.

Cầu truyền hình hình thức truyền hình tại chỗ các cuộc giao lưu trực tiếp nhau qua hệ thống thu hình và phát hình qua hệ thống ca-mê-ra giữa các điểm cách xa nhau.

– Siêu sao ca nhạc: ca sĩ vượt lên những ngôi sao ca nhạc khác.

– Cơm bụi: cơm giá rẻ, trong hàng quán nhỏ, tạm bợ.

Công viên nước: công viên trong đó chủ yếu là những trò chơi dưới nước.

Câu 3. (sgk tr.11):

Câu hỏi “Rồi có nuôi được không?”: thừa nội dung.

Người nói không tuân thủ phương châm hội thoại về lượng.

Câu 4. (sgk tr.74):

– Các từ mượn tiếng Hán: mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán, ca sĩ, nô lệ.

– Các từ mượn tiếng châu Âu: xà phòng, ra-đi-ô, ô xi, cà phê, ca nô.

Câu 5. (sgk tr.74):

Từ có thể phát triển về nghĩa và về số lượng từ,

Có hai cách phát triển từ vựng về số lượng là tạo từ mới và mượn tiếng nước ngoài.

 Do đó từ vựng của một ngôn ngữ không thể không thay đổi khi cuộc sống của chúng ta và thế giới luôn vận động và phát triển. Nếu từ vựng của một ngôn ngữ không phát triển thì ngôn ngữ đó không đáp ứng được nhu cầu giao tiếp và nhận thức của người bản ngữ.

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa