Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Sự phát triển của từ vựng

Hướng dẫn soạn văn 9 – soạn bài sự phát triển của từ vựng

Thuộc mục lục Soạn văn 9 | Soạn văn lớp 9 | Soạn văn 9 Bài 1 | Soạn bài sự phát triển của từ vựng

A. KIẾN THỨC CƠ BẢN:

1. Từ vựng lĩnh vực năng động nhất của ngôn ngữ. thể hiện chỗ:

Luôn phát triển thêm những nghĩa mới từ nghĩa đã .

Nảy sinh những từ ngữ mới.

2. Khi nghĩa mới được hình thành nghĩa không mất đi thì cấu trúc nghĩa của từ trở nên phong phú hơn, ta gọi từ nhiều nghĩa.

3. hai phương thức phát triển nghĩa: ẩn dụ hoán dụ

4. những nghĩa chuyển được hình thành từ rất lâu, nay không nhận ra nữa. Nhưng cũng nghĩa chuyển mới hình thành, thể nhận ra.

B. GỢI Ý TRLỜI CÂU HỎI:

I. SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN NGHĨA CỦA TỪ NGỮ:
Câu 1. (sgk tr.55):

Từ kinh tế trong câu thơ “Bủa tay ôm chặt bổ kinh tế” (Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác – Phan Bội Châu) là lời nói tắt của cụm từ tinh bang tế thế, có nghĩa là trị nước cứu đời. Ngày nay, chúng ta không dùng từ kinh tế theo nghĩa như Phan Bội Châu, mà theo nghĩa: toàn bộ hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải vật chất làm ra. Như vậy, nghĩa của một từ ngữ có thể phát triển, thay đổi, nghĩa cũ mất đi và nghĩa mới được hình thành.

Câu 2. (sgk tr.55):

a) Xuân (chơi xuân): mùa chuyển tiếp từ mùa đông sang mùa hạ, mùa mở đầu một năm (nghĩa gốc).

Xuân (ngày xuân): thuộc về tuổi trẻ (nghĩa chuyển).

b) Tay (trao tay): bộ phận phía trên cơ thể, từ vai đến các ngón, dùng để cầm, nắm (nghĩa gốc). |

Tay (tay buôn người): người chuyên hoạt động hay giỏi về một môn, một nghề (nghĩa chuyển).

II. LUYỆN TẬP:
Câu 1. (sgk tr. 56):

a) Chân (chân sau): từ chân được dùng với nghĩa gốc.

b) Chân (có chân): từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ.

c) Chân (kiềng ba chân): từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ.

d) Cn (chân mây): từ chân được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ản du.

Câu 2 (sgk tr. 57):

a) Trà (nghĩa gốc): búp hoặc lá cây chè đã sao, đã chế biến để pha nước uống.

Trà Atiso, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tim sen, trà khổ qua. Ttđược dùng với nghĩa chuyển, có nghĩa là sản phẩm từ thực vật, được chế biến thành dạng khô, dùng để pha nước uống.

Câu 3. (sgk tr. 57):

Đồng hồ (nghĩa gốc): dụng cụ đo giờ phút một cách chính xác.

Đồng hđiện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng: Từ đồng hồ được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ, chỉ những dụng cụ để đo lường (có bề ngoài giống đồng hồ.

Câu 4. (sgk tr. 57):

a) Hội chứng (nghĩa gốc): tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh.

Hội chứng (nghĩa chuyển): tập hợp nhiều hiện tượng, sự kiện biểu hiện một tình trạng, một vấn đề hội, cùng xuất hiện nhiều nơi, hội chứng của tình trạng suy giảm đạo đức học đường.

b) Ngân hàng (nghĩa gốc): tổ chức kinh doanh quản các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng. | Ngân hàng (nghĩa chuyển): kho lưu trữ: ngân hàng u, ngân hàng đề thi.

c) Sốt (nghĩa chuyển): trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu nên khan hiếm, tăng giá nhanh: cơn sốt đất...

Câu 5. (sgk tr.57):

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

(Viễn Phương Viếng lăng Bác)

TMặt Trời trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo biện pháp tu từ ẩn dụ.

Đây không phải hiện tượng từ nhiều nghĩa sự chuyển nghĩa của từ Mặt Trời trong câu thơ thứ hai chỉ tính chất tạm thời.

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa