Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

Hướng dẫn soạn văn 7 – soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn văn 7 | Soạn văn lớp 7 | Soạn văn 7 Bài 18 | Soạn bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất | Tài Liệu Chùa

I- KIẾN THỨC CƠ BẢN 

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

1. Đọc kĩ các câu tục ngữ và chú thích trong bài để hiểu văn bản và những từ ngữ khó.

2. Có thể chia những câu tục ngữ thành hai nhóm: – Nhóm câu tục ngữ về thiên nhiên: câu 1, 2, 3, 4. – Nhóm câu tục ngữ về lao động sản xuất: câu 5, 6, 7, 8. 3.

3. Phân tích nội dung từng câu tục ngữ:

(1) Đêm tháng năm chưa nắn đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

a) Nghĩa của câu tục ngữ: tháng năm đêm ngắn (chưa kịp nằm trời đã sáng), tháng mười ngày ngắn (chưa kịp cười đã tối). Suy ra tháng năm ngày dài, tháng mười đêm dài.

b) -Cơ sở thực tiễn của câu tục ngữ là dựa trên quan sát, trải nghiệm thực tế.

– Áp dụng kinh nghiệm này, người ta chú ý phân bố thời gian biểu làm việc cho phù hợp. Chú ý khẩn trương khi làm việc, bố trí giấc ngủ hợp lí,…

– Chu tục ngữ giúp con người có ý thức về thời gian làm việc theo mùa vụ.

(2) Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.

a) Nghĩa của câu tục ngữ: khi trời nhiều sao (“mau sao”) thì sẽ nắng, khi trời không có hoặc ít sao (“vắng sao”) thì mưa.

b) -Cơ sở thực tiễn của câu tục ngữ là dựa trên quan sát, trải nghiệm thực tế. Đây là kinh nghiệm để đoán mưa nắng, liên quan trực tiếp đến công việc sản xuất nông nghiệp và mùa màng. Do ít mây nên nhìn thấy nhiều sao, nhiều mây nên nhìn thấy ít sèo.

– Nhìn sao có thể đoán trước được thời tiết để sắp xếp công việc.

(3) Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.

a) Nghĩa của câu tục ngữ: khi có ráng mỡ gà, sẽ có mưa bão lớn, vì vậy phải chú ý chống bão cho nhà cửa.

b) – Cơ sở thực tiễn của câu tục ngữ là dựa trên quan sát, trải nghiệm thực tế.

– Chu tục ngữ nhắc nhở ý thức phòng chống bão lụt.

(4) Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.

a) Nghĩa của câu tục ngữ: vào tháng bảy, nếu thấy kiến di chuyển (bò) thì khả năn; sắp có mưa lớn và lụt lội xảy ra.

b) – Cơ sở thực tiễn của câu tục ngữ là dựa trên quan sát, trải nghiệm thực tế. Kiến là loại côn trùng nhạy cảm. Khi sắp có mưa lụt, chúng thường di chuyển tổ lên chỗ cao, vì vậy chúng bò ra khỏi tổ. (Trước trận mưa rào, Trần Đăng Khoa quan sát thấy: kiến hành quân đầy đường.)

– Câu tục ngữ được đúc kết từ quan sát thực tế, nó nhắc nhở về ý thức phòng chống bão lụt, loại thiên tai thường gặp ở nước ta.

(5) Tấc đất tấc vàng a) Nghĩa của câu tục ngữ: đất được coi quý ngang vàng.

b) – Cơ sở thực tiễn của câu tục ngữ là dựa trên việc trải nghiệm thực tế. Từ đất đai có thể lao động để làm ra của cải vật chất, nuôi sống và làm giàu cho con người, tiềm năng của đất là vô hạn, khai thác mãi không bao giờ vơi cạn, đất thực quý như vàng vây.

– Đất thường tính bằng đơn vị mẫu, sào, thước (diện tích). Tính tác là muốn tính đơn vị nhỏ nhất (diện tích hay thể tích). Vàng là kim loại tính đếm bằng chỉ, bằng cây (dùng cân tiểu li để cân đong). Đất quý ngang vàng (Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu).

– Người ta sử dụng câu tục ngữ này để đề cao giá trị của đất, phê phán việc lãng phí đất (bỏ ruộng hoang, sử dụng đất không hiệu quả).

(6) Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.

a) Nghĩa của câu tục ngữ: nói về giá trị kinh tế khi khai thác ao, vườn, ruộng. Cũng có thể nói về sự công phu, khó khăn của việc khai thác các giá trị kinh tế ở các nơi đó. Ruộng thì phổ biến, chỉ để cấy lúa hay trồng cây lương thực, hoa màu. Vườn thì trồng cây ăn quả, cây lấy gỗ. Ao thả cá, thả rau

muống,… Kĩ thuật canh tác rất khác nhau. Người xưa đã tổng kết về giá trị kinh tế, cũng có thể kèm theo đó là độ khó của kĩ thuật. . b) Cơ sở thực tiễn của câu tục ngữ là dựa trên việc trải nghiệm thực tế. c) Áp dụng câu tục ngữ để khai thác điều kiện tự nhiên: ao, vườn, ruộng.

d) Kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện giúp người nông dân khai thác tốt điều kiện tự nhiên, làm ra nhiều của cải vật chất.

(7) Nhất nước, nhà phân, tam cần, tứ giống.

a) Nghĩa của câu tục ngữ: nói về vai trò của các yếu tố trong sản xuất nông nghiệp (trồng lúa nước) của nhân dân ta.

b) Cơ sở thực tiễn của câu tục ngữ là dựa trên việc trải nghiệm thực tế. Yếu tố nước phải là yếu tố quan trọng hàng đầu, nếu bị úng, hay bị hạn, mùa vụ có thể bị thất thu hoàn toàn. Sau đó là vai trò quan trọng của phân bón. Yếu tố cần cù, tích cực chỉ đóng vai trò thứ ba. Giống đóng vai trò thứ tư. Tuy nhiên, nếu ba yếu tố trên ngang nhau, ai có giống tốt, giống mới thì người đó sẽ thu hoạch được nhiều hơn.

– Câu tục ngữ nhắc nhở người làm ruộng phải đầu tư vào tất cả các khâu,

nhưng cũng phải chú ý ưu tiên, không tràn lan, nhất là khi khả năng đầu tư có hại.

Nhật thì, nhì thục.

– Câu tục ngữ nêu vai trò của thời vụ (kịp thời) là hàng đầu. Sau đó mới là yếu tố làm đất kĩ, cẩn thận. Thời vụ liên quan đến thời tiết, nắng mưa. Nếu sớm quá. nhuộn quá, cây trồng sẽ bị ảnh hưởng và có khi không cho sản phẩm.

– Câu tục ngữ nhắc nhở vấn đề thời vụ và việc chuẩn bị đất kĩ trong canh tác.

4. Minh hoạ đặc điểm hình thức của tục ngữ:

– Ngắn gọn: mỗi câu tục ngữ chỉ có một số lượng từ không nhiều. Có câu rất ngắn như câu: Tất: đất, tấc vàng; Nhất thì, nhì thụ.

– Thường có vần, nhất là vấn lưng. Hầu như câu tục ngữ nào cũng có vần. Ví dụ: nhất thì, nhì thục; Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa; Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.

– Các vế đối xứng nhau cả về hình thức và nội dung. Ví dụ như 2 vế của câu 1, câu 2, câu 3.

– Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh. Lời trong tục ngữ Cô đọng, mỗi lời như dồn nén, không có từ thừa. Các hình ảnh ví von như chưa năm, chưa cười, các hình ảnh thiên nhiên như sao, ráng, đất, vàng,…

II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

1. Cách đọc

Hầu hết các câu trong bài đều được chia thành các vế, liên kết với nhau bởi các vần nên khi đọc cần chú ý ngắt nhịp theo từng vế câu. Giọng đọc rõ ràng, rành mạch.

2. Có thể kể thêm một số câu tục ngữ nói về các hiện tượng thời tiết mưa, nắng, bão, lụt.

Chuồn chuồn bay thấp thì mưa Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm. Gió bấc hiu hiu, yếu kêu thì rét Mùa hè đang nắng, cỏ gà trắng thì mưa.

Hoằng kêu trời nắng

Nai giác, trời mưa.

(Tục ngữ Tày, Nùng) Ráng mỡ gà thì gió, ráng mỡ chó thì mưa.

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa