Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Từ hán việt

Hướng dẫn soạn văn 7 – soạn bài Từ hán việt – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn văn 7 | Soạn văn lớp 7 | Soạn văn 7 Bài 5| Soạn bài Từ hán việt | Tài Liệu Chùa

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN

 1. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

a) Trong bài thơ Nam quốc sơn hà, các tiếng Nam, quốc, sơn, hà nghĩ là gì? Trong các tiếng ấy, tiếng nào có thể dùng như một từ đơn để đặt câu Cho ví dụ.

| Gợi ý: Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà đều có nghĩa (Nam: phương nam quốc: nước, sơn: núi, hà: sông), cấu tạo thành hai từ ghép Nam quốc và sợi hà (nước Nam, sông núi). Trong các tiếng trên, chỉ có Nam là có khả năn đứng độc lập như một từ đơn để tạo câu, ví dụ: Anh ấy là người miền Nam Các tiếng còn lại chỉ làm yếu tố cấu tạo từ ghép, ví dụ: nam quốc, quốc gia sơn hà, giang sơn, …

b) Tiếng thiên trong bài Nam quốc sơn hà và các tiếng thiên dưới đã nghĩa có giống nhau không?

(1) thiên niên kỉ

(2) thiên lí mã

(3) (Lí Công Uẩn) thiên đô về Thăng Long.

| Gợi ý: Thiên trong thiên thư (ở bài Nam quốc sơn hà) nghĩa là trời | thiên trong (1) và (2) nghĩa là nghìn, thiên trong thiên đô nghĩa là dời. Đây là hiện tượng đồng âm của yếu tố Hán Việt.

 2. Từ ghép Hán Việt

a) Các từ sơn hà, xâm phạm (trong bài Nam quốc sơn hà), giang sau (trong bài Tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép chính phụ ha đẳng lập?

Gợi ý: Chú ý mối quan hệ giữa các tiếng trong từ. Các từ trên là từ ghé đẳng lập.

| b) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc loại từ ghép gì? Nhận xét về trật tự của các tiếng trong các từ ghép loại này với từ ghép thuần Việt cùng loại.

Gợi ý: Các từ trên thuộc loại từ ghép chính phụ, yếu tố chính đứn trước, yếu tố phụ đứng sau giống như từ ghép chính phụ thuần Việt.

c) Các từ thiên thư (trong bài Nam quốc sơn hà), thạch mã (trong bà Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì? Hãy so sánh v trí của các tiếng trong các từ ghép này với từ ghép thuần Việt cùng loại.

Gợi ý: Các từ này cũng thuộc loại từ ghép chính phụ nhưng trật tự các tiến ngược lại với từ ghép chính phụ thuần Việt: tiếng phụ đứng trước, tiếng chính đứng sau.

II.RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

Bài 1 (trang 70 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Hãy phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán Việt đồng âm trong các từ sau: – hoa : hoa quả, hương hoa / hoa: hoa mĩ, hoa lệ

– phi: phi công, phi đội / phia: phi pháp, phi nghĩa / phim: cung phi, vương phi

– tham : tham vọng, tham lam / tham g: tham gia, tham chiến -giai: gia chủ, gia súc 7 giay: gia vị, gia tăng

Gợi ý: Tra từ điển để biết nghĩa của các yếu tố đồng âm. Hoa có các nghĩa: bông hoa, người con gái; tốt đẹp. Phi: bay, chẳng phải, sai trái, vợ vua, mở ra. Tham: ham muốn, dự vào. Gia: nhà, thêm vào.

Bài 2 (trang 70 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Thêm tiếng để tạo từ ghép theo bảng sau:

quốc đế quốc
sơn sơn trại
cư dân
bại  thất bại,..
Bài 3 (trang 70 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Xếp các từ hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hoả vào bảng phân loại: 

chính-phụ
phụ-chính

Gợi ý: Tra từ điển để biết nghĩa của mỗi yếu tố trong từ, xét vai trò các yếu tố. Trong các từ trên, các yếu tố đóng vai trò chính là: ích, thi, thắng, phát, mật, binh, đãi, hoả.

Bài 4(trang 70 sgk ngữ văn 7 tập 1)

Tìm thêm mỗi loại 5 từ theo bảng trên

. chính – phụ | tri thức, địa lí, … phụ – chính | cường quốc, tham chiến,…

 

 

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa