Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Tổng kết phần tiếng Việt

img

Hướng dẫn soạn văn 6 – soạn bài Tổng kết phần tiếng Việt – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn văn 6 | Soạn văn lớp 6 | Soạn văn 6 Bài 32 | Soạn bài Tổng kết phần tiếng Việt | Tài Liệu Chùa

soạn văn 6 soạn bài Tổng kết phần tiếng Việt
soạn văn 6 soạn bài Tổng kết phần tiếng Việt

Mục đích của bài tổng kết: giúp các em củng cố và hệ thống hóa được kiến thức về tiếng Việt đã học trong năm.

Tóm tắt kiến thức về tiếng Việt đã học ở lớp 6

1. Các từ loại đã học

TỪ LOẠI: 

– Từ loại cơ bản: Có thể phát triển thành cụm từ, là yếu tố trung tâm trong cum từ

+ Danh từ (1)

+ Động từ (2)

+ Tính từ (3) 

Từ loại không cơ bản:  Không thể phát triển thành cụm từ, chuyên đi kèm danh từ, động từ, tính từ trong cụm từ

+ Số từ (4)

+ Lượng từ (5)

+ Chỉ từ (6)

+ Phó từ (7)

Chú ý: Các từ loại 1, 2, 3, 4, 5, 6 đã được học ở học kì I. Ở đây chỉ nói thêm về từ loại 7: Phó từ.

– Phó từ: là những từ chuyện đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.

Phó từ gồm 2 loại lớn.

+ Phó từ đứng trước động từ, tính từ: có tác dụng bổ sung một số ý nghĩa về thời gian (đã, đang, sẽ…), về mức độ (rất, hơi, khi,…) về sự tiếp diễn tương tự (cũng, vấn, cứ, còn…), sự phủ định (không, chưa, chắng), sự cầu khiến (hay, đừng, chớ…) cho động từ, tính từ trung tâm.

+ Phó từ đứng sau động từ, tính từ: có tác dụng bổ sung một số ý nghĩa về mức độ (quá, lắm…), về khả năng (được…), về hướng (ra, vào, đi…) cho động từ, tính từ trung tâm.

2. Các phép tu từ đã học

CÁC PHÉP TU TỪ VỀ TỪ

– So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. 

Nhân hóa Là gọi hoặc tả Con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật… trở nên gần gũi với con người.

Ẩn dụ: Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật. hiện tượng khác có nét tương đồng với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Hoán dụ Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

 

3. Các kiểu cấu tạo câu đã học

 CÁC KIỂU CẤU TẠO CÂU 

– Câu đơn: Là loại câu do một cụm C -V tạo thành

+ Câu trần thuật đơn: Là loại câu do một cụm C-V tạo thành, dùng để giới thiệu hoặc tả, hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến.

(+) Câu trần thuật đơn có là : Là kiểu câu trong đó vị ngữ thường do từ là kết hợp với danh từ (cụm danh từ) tạo thành.

– Câu ghép: Là loại câu do hai cụm C -V tạo thành

+ Câu trần thuật ghép: Là loại câu do 2 cụm C-V trở lên tạo thành, dùng để giới thiệu, tà hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến.

(+) Câu trần thuật đơn không có là: Là kiểu câu trong đó vị ngữ thường do động từ (hoặc cụm động từ), tính từ (hoặc cụm tính từ) tạo thành.

4. Các dấu câu đã học

DẤU CÂU TIẾNG VIỆT

– Dấu kết thúc câu (đặt ở cuối câu)

+ Dấu chấm (.) Là dấu kết thúc câu, được đặt ở cuối cầu trần thuật (đối khi được đặt ở cuối câu cầu khiến)

+ Dấu chấm hỏi (?) Là dấu kết thúc câu, được đặt ở cuối câu nghi vấn

+ Dấu chấm than (!) Là dấu kết thúc câu, được đặt ở cuối câu cầu khiến hoặc câu cảm thán

– Dấu phân cách các bộ phận câu (đặt trong nội bộ câu) 

+ Dấu phẩy (.) Là dầu dùng để phân cách các bộ phận câu, được đặt trong nội bộ câu

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa