Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Các thành phần chính của câu

img

Hướng dẫn soạn văn 6 – soạn bài Các thành phần chính của câu – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn văn 6 | Soạn văn lớp 6 | Soạn văn 6 Bài 25 | Soạn bài Các thành phần chính của câu | Tài Liệu Chùa

soạn văn 6 soạn bài Các thành phần chính của câu
soạn văn 6 soạn bài Các thành phần chính của câu

Mục đích của bài học, giúp các em nắm được:

– Thế nào là thành phần chính của câu.

– Thế nào là chủ ngữ.

– Thế nào là vị ngữ.

A. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ

Thành phần chính của câu là thành phần có hai đặc điểm chính sau:

+ Về mặt cấu tạo ngữ pháp: là thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo ngữ pháp hoàn chỉnh.

+ Về mặt nội dung: là phần giúp cho ý nghĩa của câu đảm bảo được sự trọn vẹn.

Thành phần chính của câu gồm các thành phần chủ ngữ, vị ngữ.

Ví dụ: Mùa xuân, chim chóc kéo về từng đàn. (Nguyễn Thái Vân)

Trong câu này, nhờ thành phần chính chim chóc kéo về mà câu mới đúng cấu tạo ngữ pháp và người đọc mới có thể hiểu được nội dung thông báo.

Bên cạnh thành phần chính, câu còn có thành phần phụ. Thành phần phụ là thành phần không bắt buộc có mặt trong câu. Trong ví dụ trên, mùa xuân và từng đàn là thành phần phụ.

Trong câu có thể chỉ có thành phần chính nhưng không thể chỉ có thành phần phụ.

So sánh:

Câu chỉ có thành phần chính  Câu chỉ có thành phần phụ
Chim chóc kéo về 

(Câu đúng)

Mùa xuân từng đàn 

(Câu sai)

1. Các thành phần câu đã học ở bậc tiểu học: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, bổ ngữ.

2. Các thành phần câu có trong câu:

Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng để thanh niên, cường tráng. (Tô Hoài)

Trong đó:

+ Chẳng bao lâu: trạng ngữ

+ Tội: chủ ngữ

+ Đã trở thành một chàng dế thanh niên, cường tráng: vị ngữ.

3. Nhận xét

– Chủ ngữ, vị ngữ là những thành phần bắt buộc phải có mặt trong câu để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một ý trọn vẹn (nghĩa là có thể hiểu đầy đủ mà không cần gắn với hoàn cảnh nói năng).

– Trạng ngữ là thành phần không bắt buộc có mặt trong câu.

II. Vị ngữ

Vị ngữ là một trong hai thành phần chính của cậu. Vị ngữ có đặc điểm sau:

+ Có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian.

Ví dụ: Thế là mùa xuân mong ước đã đến. (Tô Hoài)

Trong câu này, đế : là vị ngữ có khả năng kết hợp với đã là phó từ chỉ quan hệ thời gian. 

+ Thường dùng để trả lời cho các câu hỏi: Làm gì?, Làm sao?, Như thế nào? hoặc Là gì?

Ví dụ 1: Đơn vị của nó đang di chuyển vào làm nhiệm vụ ở Quảng Bình. (Bùi Hiển)

Ta có thể đặt câu hỏi: Đơn vị của nó đang làm gì? (Đang di chuyển vào làm nhiệm vụ ở Quảng Bình.

Ví dụ 2: Hào không còn sợ hãi nữa. (Võ Huy Tâm) Ta có thể đặt câu hỏi: Hào làm sao? (Không còn) sợ hãi (nữa).

Ví dụ 3: Bà chủ quán là một người đi bội xởi lởi, không bao giờ để làm phật ý bất cứ một ông khách nào dù khó tính đến đâu. (Đoàn Giỏi)

Ta có thể đặt câu hỏi: Bà chủ quán là người như thế nào? Là một người đại bôi xởi lởi, không bao giờ làm phật ý bất cứ…

Ví dụ 4: Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam… (Thép Mới)

Ta có thể đặt câu hỏi: Cây tre là gì của nông dân Việt Nam? (Là) người bạn thân của nông dân Việt Nam).

Cấu tạo của vị ngữ: vị ngữ có thể là:

 + Động từ hoặc cụm động từ Ví dụ:

(+1) Vị ngữ là động từ: Múc nước giếng vào thùng gỗ, vào những cong những ang gốm màu da lươn. (Nguyễn Tuân)

(+) Vị ngữ là cụm động từ: Cây hồng bì đã cởi bỏ hết những cái áo là già đen đủi. (Tô Hoài)

+ Tính từ hoặc cụm tính từ.

Ví dụ:

(+) Vị ngữ là tính từ: Đôi càng tôi mâm bóng. (Tô Hoài)

(+) Vị ngữ là cụm tính từ: Cánh Dế Choắt chỉ ngắn cũn đến giữa lưng. (Tô Hoài)

+ Danh từ hoặc cụm danh từ.

Ví dụ:

(+1) Vị ngữ là danh từ: Người thứ hai là Tư Mắm. (Đoàn Giỏi)

(+) Vị ngữ là cụm danh từ: Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa. (Nguyễn Tuân)

Số lượng vị ngữ trong câu: câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ.

Ví dụ:

(+) Câu có một vị ngữ: Cho đến chiều tối, thuyền vượt qua khỏi thác Cổ Cò. (Võ Quang)

(+) Câu có nhiều vị ngữ: Chúng là loài quỷ đen, lụt đến, vụt biến (…) (Duy Khán)

Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Câu này có vị ngữ: Đã trở thành một chàng dế thanh niên, cường tráng.

Đặc điểm của vị ngữ: 

– Vị ngữ có thể kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian về phía trước: đã, đang, sẽ, sắp…

– Vị ngữ trả lời cho những câu hỏi như: Làm gì? Làm sao? Như thế nào? Là gì?

Phân tích cấu tạo của vị ngữ trong những câu sau:

Một buổi chiều, tôi ra đứng của hang như mọi khi, xem hoàng hôn xuống. (Tô Hoài)

– Câu trên có hai vị ngữ: ra đứng của hang như mọi khi và xem hoàng hôn xuống.

– Trong đó:

+ Ra đứng của hang như mọi khi là một cụm động từ.

+ Xem hoàng hôn xuống là một cụm động từ.

Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ôn ào, đông vui, nhộn nhịp. (Đoàn Giỏi)

– Câu trên bốn vị ngữ:

+ Nằm sát bên bờ sông

+ Ôn ào

+ Đông vui

+ Nhộn nhịp

– Trong đó:

+ Nằm sát bên bờ sông là 1 cụm động từ.

+ Ồn ào, đông vui, nhộn nhịp là tính từ

Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam […]. Tre, nứa, mai, cấu giúp người trăm công nghìn việc khác nhau. (Thép Mới)

– Hai câu trên có hai vị ngữ 

+ Người bạn thân của nông dân Việt Nam.

+ Giúp người trăm công nghìn việc khác nhau.

– Trong đó:

+ Người bạn thân của nông dân Việt Nam là một cụm danh từ.

+ Giúp người trăm công nghìn việc khác nhau là một cụm động từ.

III. Chủ ngữ

– Chủ ngữ là một trong hai thành phần chính của cậu. Chủ ngữ có đặc điểm sau:

+ Nêu tên sự vật, hiện tượng có hành động, đặc điểm, trạng thái … được miêu tả ở vị ngữ.

Ví dụ: Bố mẹ tôi hào hứng mua sắm cho em gái tôi tất cả những gì cần cho công việc vẽ. (Tạ Duy Anh)

Trong câu này, bố mẹ tôi là chủ ngữ.

+ Thường dùng trả lời cho các câu hỏi Ai? Tên gì? hoặc Cái gì?

Ví dụ 1: Thấy Ha – men đi đi lại lại với cây thước sắt khủng khiếp kẹp dưới nách. (An-phong-xơ Đô-đê)

Ta có thể đặt câu hỏi: Ai đi đi lại lại với cây thước sắt khủng khiếp bep dưới nách? “Thầy Ha – men”.

Ví dụ 2: Con kì nhông nằm vươn kì phơi lưng trên gốc cây mục […]. (Đoàn Giỏi)

Ta có thể đặt câu hỏi: Con gì nằm vươn kì phơi lưng trên gốc cây mục? Con kì nhông.

Ví dụ 3: Tiếng cười nổ ra xung quanh, khiến cho tôi có cảm giác như hai chân sắp khuỵu xuống. (Đoàn Giỏi)

Ta có thể đặt câu hỏi: Cái gì nổ ra xung quanh, khiến cho tôi có cảm giác như hai chân sắp khuỷu xuống? Tiếng cười.

1. Cấu tạo của chủ ngữ:

+ Chủ ngữ là danh từ, đại từ hoặc cụm động từ.

Ví dụ:

(+) Chủ ngữ là danh từ: Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương. (Theo Nguyễn Đình Thi)

(+) Chủ ngữ là đại từ: Tối thoáng nghĩ hay là trốn học và rong chơi ngoài đồng nội. (An-phong-xơ Đô-đề)

(+) Chủ ngữ là cụm danh từ: Trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường. (Tạ Duy Anh)

+ Tuy nhiên, trong những trường hợp nhất định, động từ, tính từ hoặc cụm động từ, cụm tính từ cũng có thể làm chủ ngữ.

Ví dụ: 

(+) Chủ ngữ là động từ: Nhưng hiểu thấu cũng có nhiều cách. (Hồ Chí Minh)

(+) Chủ ngữ là tính từ: Hiếu động, cương cường, quả cảm là thói thường của những kẻ mới lớn và sung sức. (Nam Cao)

(+) Chủ ngữ là cụm động từ: Làm ra hàng phải đúng với nhu cầu của người tiêu thụ. (Hồ Chí Minh)

(+) Chủ ngữ là cụm tính từ: Xấu đều hơn tốt lõi. (Tục ngữ) Số lượng chủ ngữ trong câu: Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ. Ví dụ: (+1) Câu có một chủ ngữ: Cụ đã ra. (Ngô Tất Tố)

(+) Câu có hai chủ ngữ: Lũ ngan, lũ ngỗng thì rủ nhau chùi xuống bờ ao, bên những tàu lá khoai sơn hà xanh roi rói. (Tô Hoài)

(+) Câu có ba chủ ngữ: Ông vàng, ong vò vẽ, ong mật đánh lộn nhau để hút mật. (Duy Khán).

(+) Câu có bốn chủ ngữ: Tre, nứa, mai, bầu giúp người trăm nghìn công việc. (Thép Mới)

(+) Câu có tám chủ ngữ: Tre cụ, tre ông, tre bà, tre cha, tre mẹ, tre con, tre cháu, tre chút chít chằng chéo bằng ngọn bằng tán. […] (Ngô Văn Phú)

2. Chủ ngữ có thể trả lời cho những câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?

3. Phân tích cấu tạo của chủ ngữ trong câu dẫn ở phần I và phần II:

a. Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng để thanh niên, cường tráng. (Tô Hoài)

Chủ ngữ tôi trong câu trên là một đại từ.

b. Một buổi chiều, tôi ra đứng của hàng như mọi khi, xem hoàng hôn xuống. (Tô Hoài)

Chủ ngữ tôi trong câu trên là một đại từ.

c. Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ôn ào, đông vui, tấp nập. (Đoàn Giỏi)

Chủ ngữ chợ Năm Căn trong câu trên là một cụm danh từ.

d. Cây tre là người bạn thân của nông dân Việt Nam […]. Tre, nứa, mai, dầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau. (Thép Mới)

Chủ ngữ cây tre là một cụm danh từ.

Chủ ngữ tre, nứa, mai, cầu là một cụm từ đẳng lập và chúng thuộc từ loại danh từ.

B. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

1. Bài tập này có hai yêu cầu:

– Tìm chủ ngữ và vị ngữ trong đoạn trích ở SGK trang 94.

– Xác định cấu tạo của chủ ngữ và vị ngữ.

Để tìm chủ ngữ và vị ngữ trong câu, các em hãy dựa vào một số câu hỏi thường dùng:

+ Chủ ngữ: Ai?, Cái gì? Con gì?

+ Vị ngữ: Làm gì? Làm sao? Như thế nào? Là gì?

Khi đã tìm được chủ ngữ và vị ngữ, các em dựa vào đặc điểm của từ loại, vào thành phần tạo lập chúng để xác định cấu tạo.

– Câu 1: Chẳng bao lâu tôi đã trở thành một chàng để thanh niên, cường tráng.

Trong đó:

+ Chủ ngữ: Tôi là một đại từ.

+ Vị ngữ: đã trở thành một chàng để thanh niên, cường tráng là một cụm động từ.

– Câu 2: Đôi càng tôi mẫm bóng.

Trong đó:

+ Chủ ngữ: đôi càng tôi là một cụm danh từ.

+ Vị ngữ: mẫm bóng là một tính từ.

– Câu 3: Những cái buốt ở chân, ở khoen cứ cứng dân và nhọn hoắt.

Trong đó:

+ Chủ ngữ Những cái buốt ở chân, ở khoeo là một cụm danh từ.

 + Vị ngữ: cứ cứng dần và nhọn hoắt là một cụm tính từ.

– Câu 4: Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc nuốt, tội Có căng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ.

Trong đó:

+ Chủ ngữ: tôi là một đại từ.

+ Vị ngữ: co cẳng lên và đạp phanh phách là những cụm động từ.

– Câu 5: Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua.

Trong đó:

+ Chủ ngữ những ngọn cỏ là một cụm danh từ.

+ Vị ngữ gây rạp là một động từ.

2. Bài tập này yêu cầu các em đặt câu theo yêu cầu của bài tập nêu ra. Sau đây là những câu các em có thể tham khảo:

a. Hôm qua, Nam đã cứu được ba em nhỏ khỏi chết đuối. Hôm qua, Nam đã làm gì? – cứu được ba em nhỏ khỏi…

b. Tính nết Trang thật dịu dàng. Tính nết của Trang như thế nào? – thật dịu dàng

c. Hải âu là một loài chim biển Hải âu là gì? – là một loài chim biển.

3. Bài tập này nêu hại yêu cầu:

– Chỉ ra chủ ngữ trong mỗi câu em vừa đặt ở bài tập 2.

– Xác định xem các chủ ngữ ấy trả lời cho các câu hỏi như thế nào.

a. Chủ ngữ Nam trả lời cho câu hỏi Ai?

b. Chủ ngữ tính nết Trang trả lời cho câu hỏi Cái gì?

c. Chủ ngữ Hải âu trả lời cho câu hỏi Con gì?

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa