Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Phương pháp tả người

img

Hướng dẫn soạn văn 6 – soạn bài Phương pháp tả người – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn văn 6 | Soạn văn lớp 6 | Soạn văn 6 Bài 22 | Soạn bài Phương pháp tả người | Tài Liệu Chùa

soạn văn 6 soạn bài Phương pháp tả người
soạn văn 6 soạn bài Phương pháp tả người

Mục đích của bài học: giúp các em biết cách viết một bài văn, đoạn văn tả người theo một thứ tự, bố cục nhất định.

A. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

I. Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người

Muốn tả người cần:

– Xác định được đối tượng miêu tả (tả chân dung hay tả người trong tư thế làm việc);

– Quan sát, lựa chọn các chi tiết tiêu biểu;

– Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự. Bố cục của một bài văn tả người thường gồm ba phần:

– Mở bài: Giới thiệu người được tả.

– Thân bài: Miêu tả chi tiết (ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói,…);

– Kết bài: Nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ của người viết về người được tả.

II. Đọc – hiểu

1. Đọc kĩ các đoạn văn dẫn trong SGK trang 59, 60 và 61.

2. Trả lời các câu hỏi:

– Đoạn thứ nhất (đoạn văn của Võ Quảng):

+ Tả dượng Hương Thư

– người chèo thuyền vượt thác.

+ Dương Hương Thư được tả có đặc điểm nổi bật về ngoại hình.

+ Đặc điểm đó được thể hiện ở những từ ngữ và hình ảnh sau:

(+1) Các từ so sánh: như tượng đông đúc, như hiệp sĩ.

(+) Các động từ chỉ hoạt động: cuồn cuộn, cắn chặt, ghi.

(+) Các hình ảnh: các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm banh ra, cặp mắt nảy lửa ghi trên ngọn sào.

– Đoạn thứ hai (đoạn văn của Lan Khai):

+ Tả chân dung của cai Tứ

– một lão cai gian giao.

+ Cai Tứ được tả có đặc điểm nổi bật về khuôn mặt.

+ Đặc điểm đó được thể hiện ở những từ ngữ và hình ảnh sau:

(+1) Các tính từ: thấp, gây, vuông, hóp, lởm chởm, gian hùng, tối om.

(+) Các động từ: dòm, giấu giếm, đây điệm, toe toét, đảm đang.

(+) Các hình ảnh: hai má hóp lại, đôi mắt gian hùng, mấy chiếc răng vàng hợm của.

– Đoạn thứ ba (đoạn văn của Kim Lân):

+ Tả Quắm Đen và ông Cản Ngũ

– hình ảnh hai người trong sới vật.

+ Quắm Đen và ông Cản Ngủ được tả có đặc điểm nổi bật về các hoạt động.

+ Đặc điểm đó được thể hiện ở những từ ngữ và hình ảnh sau:

(+1) Các động từ: lăn xả, lấn lướt, Uờn, dữ, thoắt biến, thoắt hóa, chui xuống, bốc lên, nhấc bổng, luôn.

(+) Các tính từ: ráo riết, lắt léo, hiểm hóc, lờ mờ, chậm chạp, lúng túng, loay hoay.

 (+3) Các hình ảnh: Vờn tả, đánh hữu, dứ trên, đánh dưới, thoắt biến, thoắt họa khôn lường, lúng túng trước những đòn đánh liên tiếp của Quắm Đen; luôn qua hai cánh tay của ông Cản Ngũ ôm lấy một bên chân ông, bốc lên; loay hoay gò lưng lại, không sao bế nổi cái chân ông Cản Ngu; thò tay xuống năm lấy khố Quăm Đen nhấc bổng anh ta lên…

Trong các đoạn văn trên:

– Đoạn thứ nhất (đoạn văn của Võ Quảng) và đoạn thứ hai (đoạn văn của Lan Khai) tập trung khắc họa chân dung nhân vật.

– Đoạn thứ ba (đoạn văn của Kim Lân) tả người gắn với công việc.

Yêu cầu lựa chọn chi tiết và hình ảnh ở mỗi đoạn như vậy có những điểm khác nhau:

– Tả chân dung thường gắn với hình ảnh tĩnh, do đó có thể sử dụng đồng thời cả danh từ, động từ, tính từ.

– Tả hoạt động của con người lại thiên về sử dụng các động từ và các hình ảnh.

Đoạn thứ ba (đoạn văn của Kim Lân) gần như một bài văn miêu tả hoàn chỉnh có ba phần:

– Phần một (Mở bài): từ “ông đô già” đến “nổi lên ầm ầm”: Giới thiệu chung về quang cảnh nơi diễn ra hội vật và các đồ vật.

– Phân hai (Thân bài): từ “ngay nhịp trống đầu” đến “buộc sợi dây ngang bụng cậy”: Diễn biến của keo vật.

– Phân ba (Kết bài): từ “các đô ngồi quanh” đến hết: Cảm nghĩ và nhận xét về keo vật.

Nếu phải đặt tên cho bài văn này, có thể đặt là: Keo vật không cân. sức hoặc Kết cục bất ngờ.

B. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

1. Các chi tiết tiêu biểu sẽ lựa chọn khi miêu tả các đối tượng sau:

– Một em bé chừng 4 – 5 tuổi: mắt đen tròn ngây thơ, môi đỏ như son, tay chân mũm mĩm, nước da trắng mịn,…

– Một cụ già cao tuổi: tóc trắng, da mồi, cặp mắt tinh anh, dáng vẻ chậm chạp hoặc nhanh nhẹn, giọng nói trầm ấm,…

– Cô giáo đang say sưa giảng bài trên lớp: giọng nói trong trẻo, cử chỉ ân cần, đôi mắt lấp lánh khích lệ, dáng đi nhanh nhẹn…

2. Lập dàn ý (cơ bản) cho bài văn miêu tả:

* Một em bé chừng 4 – 5 tuổi, cần tập trung thể hiện các yếu tố sau:

– Mở bài: Giới thiệu tên em bé, em bé là con của ai và có quan hệ gì với người viết.

– Thân bài: Miêu tả những nét tiêu biểu về cử chỉ, hình dáng, điệu bộ. Cần tập trung vào miêu tả những bộ phận: mắt, môi, chân tay… của em bé.

– Kết luận: Nêu cảm nghĩ của em về em bé đó.

* Cô giáo đang say sưa giảng bài trên lớp, cần tập trung thể hiện các yếu tố sau:

– Mở bài: Giới thiệu khung cảnh lớp học, tên cô giáo, tên môn học cô giáo dạy.

– Thân bài: Miêu tả những nét tiêu biểu về cử chỉ, hình dáng, điệu bộ,… gắn với diễn biến của bài học hoặc giờ học.

– Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về cô giáo qua giờ học đó. 

3. Đoạn văn trong SGK trang 62 bị xóa đi hai chỗ trong ngoặc. Nếu viết lại, em sẽ viết vào chỗ trống đó là:

– Người ông đỏ như: tôm (cua) luộc hoặc bị cháy nắng… hoặc màu đồng hun…

 – To lớn, lẫm liệt, nhác trống không khác gì: ông tướng ở trong đền ông tượng. Ông Cản Ngũ được miêu tả trong tư thế chuẩn bị bước vào vật.

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa