Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Nhân hóa

img

Hướng dẫn soạn văn 6 – soạn bài Nhân hóa – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn văn 6 | Soạn văn lớp 6 | Soạn văn 6 Bài 22 | Soạn bài Nhân hóa | Tài Liệu Chùa

soạn văn 6 soạn bài Nhân hóa
soạn văn 6 soạn bài Nhân hóa

Mục đích của bài học, giúp các em củng cố và nâng cao kiến thức về phép nhân hóa đã học ở bậc Tiểu học.

A. Hướng dẫn tìm hiểu

I. Nhân hóa là gì?

Nhân hóa là:

– Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người;

– Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.

Ví dụ:

– Gọi hoặc tả con vật:

Con cò lặn lội bờ sông

Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non.

(Ca dao)

– Gọi hoặc tả cây cối:

Vườn nhà Loan không rộng lắm. Nó chỉ bằng một cái sân nhỏ, nhưng có bao nhiêu là cây. Mỗi cây có một đời sống riêng, một tiếng nói riêng. Cây lan, cây huê, cây hồng nói chuyện bằng hương bằng hoa, Cây mơ, cây cải nói chuyện bằng lá. Cây bầu, cây bị nói chuyện bằng quả. Trăm cây trong vườn đều sinh ra từ đất. Đất là mẹ của các loài cây.

– Gọi hoặc tả đồ vật:

Cái trống trường em,

 Mùa hè cũng nghỉ.

Suốt ba tháng liên,

Trống nằm ngẫm nghĩ.

Buôn không hả trống?

Trong những ngày hè

Bọn mình đi vắng

Chỉ còn tiếng ve.

(Thanh Hào)

Phép nhân hóa trong khổ thơ dẫn ở SGK trang 56:

– Ông trời – mặc áo – ra trận

– Cây mía – múa gươm

– Kiến  – hành quân

So với cách diễn đạt được dẫn ở SGK trang 57, cách miêu tả sự vật, hiện tượng ở khổ thơ dẫn ở SGK trang 56 hay hơn ở chỗ: làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật… trở nên gần gũi với con người, đồng thời giúp cho sự diễn đạt vừa sinh động, mềm mại hơn vừa có tình ngươi, hồn người hơn.

II. Các kiểu nhân hóa

Có ba kiểu nhân hóa thường gặp:

– Dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật: anh, chị, chú, bác, cô, dì…

Ví dụ:

Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé Chổi Rơm vào loại xinh xắn nhất. Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. Ao của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng, được tết săn lại, cuốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len cây. (Vũ Duy Thông)

– Dùng những từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật: đi, đứng, nói, cười, suy nghĩ, vui vẻ,phấn khởi, buồn rầu…

Ví dụ:

Nghỉ hè đã đến. Thôi học trò đã về hết, hoa phượng ở lại một mình. Phượng đứng canh gác nhà trường, sân trường. Hè đang thịnh, mọi nơi đều buồn bã, trường ngủ, cây cối cũng ngủ. Chỉ có hoa phượng thức để làm vui cho cảnh trường. Hoa phượng thức nhưng thỉnh thoảng cũng mệt nhọc, muốn lim dim. Gió qua, hoa giật mình, một cơn hoa rụng. (Xuân Diệu)

Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người: ơi, này, tao, mày, hỡi… Ví dụ:

Lông màng mát dịu

Mắt đẹp sáng ngời

Ôi! chú gà ơi!

Ta yêu chú lắm!

(Phạm Hổ)

1. Trong các câu được dẫn ở SGK trang 57, những sự vật được nhân hóa:

a. Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay.

b. Gây tre, chống tre, tre.

c. Trâu.

2. Mỗi sự vật ở mục 1 được nhân hóa bằng cách:

a. Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật: lão, bác, cô, cậu.

b. Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật: chống lại, xung phong, giữ.

c. Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người: ơi, ta.

III. Tác dụng của nhân hóa 

– Làm cho thế giới loài vật vô tri vô giác trở nên gần gũi với cuộc sống của con người.

– Giúp cho sự diễn đạt vừa sinh động, mềm mại vừa có tính người, hồn người hơn.

B. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

 1. Bài tập này yêu cầu các em xác định phép nhân hóa và nêu tác dụng của phép nhân hóa trong đoạn văn dẫn ở SGK trang 58.

Các em có thể làm bài tập này theo các bước sau:

– Xác định đối tượng nào đã được nhân hóa.

– Dựa vào đối tượng nhân hóa vừa xác định được cùng nội dung đoạn văn, các em chỉ ra tác dụng của phép nhân hóa.

Các đối tượng được nhân hóa là:

+ Tàu (tàu mẹ, tàu con) trong Tàu me, tàu con đầu đầy mặt nước.

+Xe (xe anh, xe em) trong xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra.

Tác dụng: giúp cho người đọc hình dung một cách cụ thể, sống động cảnh lao động nhộn nhịp, vất vả trên bến cảng. Những vật vô tri vô giác được miêu tả trong đoạn văn như có tâm hồn, có cuộc sống lao động bận rộn chẳng khác gì con người.

2. Bài tập này yêu cầu các em hãy so sánh đoạn văn trong bài tập 1 (có dùng phép nhân hóa) với đoạn văn trong bài tập 2 (không dùng phép nhân hóa) để thấy rõ hơn tác dụng của phép nhân hóa đã dùng trong bài tập 1

Các em có thể thấy sự diễn đạt khác nhau trong hai đoạn văn qua bảng sau:

Đoạn văn trong bài tập 1  Đoạn văn trong bài tập 2
 Đông vui Nhiều tàu xe
Tàu mẹ Tàu lớn
Tàu con Tàu bé
Xe anh Xe to
Хе ет Xe nhỏ
Tíu tít
Bận rộn Hoạt động liên tục

3. Bài tập này nếu hai yêu cầu:

– Tìm sự khác nhau trong hai cách viết dẫn ở SGK trang 58.

– Nên chọn cách viết nào cho văn bản biểu cảm và cách viết nào cho văn bản thuyết minh.

Để thấy được sự khác nhau giữa hai đoạn văn, các em hãy so sánh cách diễn đạt trong hai cách viết qua bảng so sánh, đối chiếu sau:

Cách 1 Cách 2
Họ hàng nhà Chổi Các loại chổi
Cô bé Chổi Rơm Chổi rơm
Xinh xắn nhất Đẹp nhất
Chiếc váy vàng óng Tết bằng rơm nếp vàng vàng
Áo của cô Tay chổi
Cuốn từng vòng quanh người Quấn quanh thành cuộn

Từ bảng so sánh, đối chiếu trên, ta thấy, cách viết thứ nhất có sử dụng phép nhân hóa, vì thế phù hợp với giọng văn của văn bản biểu cảm. Còn cách viết thứ hai không sử dụng phép nhân hóa mà dùng cách gọi tên trực tiếp đối tượng cho nên phù hợp với giọng văn của văn bản thuyết minh.

4. Bài tập này nếu hai yêu cầu:

– Xác định các kiểu nhân hóa trong các đoạn trích dẫn ở SGK trang 59

 – Nêu tác dụng của các kiểu nhân hóa đó.

a. Câu ca dao:

– Kiểu nhân hóa: Trò chuyện, xưng hô với vật (núi) như đối với người (núi ơi).

. Tác dụng: coi vật (núi) vô tri vô giác như người bạn tri âm, tri kỉ để bộc bạch tâm tình, giãi bày những tâm sự kín đáo trong lòng.

b. Đoạn văn của Tô Hoài:

– Kiểu nhân hóa:

+ Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người (tấp nập, xuôi ngược, cãi cọ, gầy yêu cao, bì bõm lội bùn) để chỉ hoạt động, tính chất của vật (cua, cá, cò, sếu, bạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két).

+ Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật: họ anh Cò.

– Tác dụng:

+ Bức tranh miêu tả cuộc sống của các loài vật vùng nước nhờ phép nhân hóa mà trở nên có hồn người.

+ Giúp người đọc hình dung một cách cụ thể hơn, rõ ràng hơn về sự việc được miêu tả trong đoạn văn.

c. Đoạn văn của Võ Quảng:

– Kiểu nhân hóa: Dùng những từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người (trầm ngâm, nhìn, cùng vằng, chạy uế) để chỉ hoạt động, tính chất của vật (những chòm cổ thụ, nước).

– Tác dụng: giúp người đọc hình dung một cách cụ thể hơn, rõ ràng hơn về sự việc được miêu tả trong đoạn văn.

d. Đoạn văn của Nguyễn Trung Thành:

– Kiểu nhân hóa: Dùng những từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người bị thương, vết thương, cục máu) để chỉ hoạt động, tính chất của vật (rừng xà nu, cây xà nu).

– Tác dụng:

+ Đoạn văn miêu tả sức sống mãnh liệt của rừng xà nu nhờ phép nhân hóa mà trở nên sinh động, có hồn người.

+ Giúp người đọc hình dung một cách cụ thể hơn, rõ ràng hơn về sự việc được miêu tả trong đoạn văn.

5. Bài tập này yêu cầu các em viết một đoạn văn miêu tả ngắn với nội dung tự chọn, trong đó có sử dụng phép nhân hóa.

Sau đây là đoạn văn tham khảo:

Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Có thì ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, sách vở sạch sẽ, luôn luôn được thấy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lười biếng, suốt này chỉ nằm ngủ. Cò bảo mãi, Vạc chẳng nghe. (Truyện cổ Việt Nam)

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa