Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

So sánh (Tiếp theo)

img

Hướng dẫn soạn văn 6 – soạn bài So sánh (Tiếp theo) – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn văn 6 | Soạn văn lớp 6 | Soạn văn 6 Bài 21 | Soạn bài So sánh (Tiếp theo) | Tài Liệu Chùa

soạn văn 6 soạn bài So sánh (tiếp theo)
soạn văn 6 soạn bài So sánh (tiếp theo)

Mục đích của bài học, giúp các em:

– Nắm được các kiểu so sánh cơ bản;

– Biết tác dụng của so sánh.

A. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

I. Các kiểu so sánh

Căn cứ vào sự xuất hiện của các từ ngữ so sánh được sử dụng, có thể phân thành hai kiểu so sánh:

– Nếu trong phép so sánh có chứa các từ ngữ: như, giống như, tựa như, hệt như, là, như là… thì đó là so sánh ngang bằng.

– Nếu trong phép so sánh có chứa các từ ngữ: không bằng, không như, chăng bằng, chăng như, hơn, kém… thì đó là so sánh không ngang bằng (còn gọi là so sánh hơn kém).

Ví dụ:

– So sánh ngang bằng

Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

(Ca dao)

Nhờ ánh trăng sáng ngời.

Trăng tròn như cái đĩa

Lơ lửng mà không rơi

Những hôm nào trăng khuyết

Trông giống con thuyền trôi

Em đi trăng theo bước

Như muốn cùng đi chơi

(Tiếng Việt 1, 1995)

– So sánh không ngang bằng

Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng

Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn?

Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn

Cớ sao trăng phải chịu luôn đám mây?

(Ca dao)

Dù so sánh ngang bằng hay không ngang bằng thì giữa các sự vật, hiện tượng, tính chất… được đem ra đối chiếu, so sánh với nhau ở vế A và về B thường phải có những nét tương đồng nào đó. Qua các ví dụ đã nêu trên, ta thấy:

+ Công cha – núi Thái Sơn, nghĩa mẹ – nước trong nguồn: giống nhau ở tính chất to lớn, vô hạn.

+ đèn – sao: giống nhau về việc phát ra ánh sáng.

+ trăng tròn – cái đĩa, trăng khuyết – con thuyền: giống nhau ở hình dáng bên ngoài.

+ đèn – trăng: giống nhau về việc phát ra ánh sáng.

Phát hiện được những nét giống nhau giữa các đối tượng và đem so sánh chúng, người viết, người nói sẽ tạo ra được những liên tưởng bất ngờ và thú vị ở người đọc, người nghe.

1. Khổ thơ dẫn ở trong SGK trang 41 có hai phép so sánh:

 Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời,

2. Từ ngữ chỉ ý so sánh trong hai phép so sánh trên có sự khác nhau là:

– Câu thơ:

Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.

có từ so sánh: chẳng bằng. Từ so sánh này cho ta biết đây là so sánh không ngang bằng.

– Câu thơ mẹ là ngọn gió của con suốt đời có từ so sánh: là. Từ so sánh này cho ta biết đây là so sánh ngang bằng.

3. Những từ ngữ chỉ ý so sánh ngang bằng là: như, giống như, là, như là, tựa như, hệt như…

Những từ ngữ chỉ ý so sánh không ngang bằng là: không bằng, không như, chẳng bằng, chẳng như, hơn, kém.

II. Tác dụng của so sánh

So sánh vừa có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động, vừa có tác dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc.

1. Các phép so sánh trong đoạn văn dẫn ở SGK trang 42:

– Có chiếc lá tựa mũi tên nhọn

– Tự cành cây rơi cắm phập xuống đất như cho xong chuyện […]

– Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo mấy vòng trên không […]

– Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, múa may với làn gió thoảng qua như thầm bảo rằng sự đẹp của bạn vật chỉ ở hiện tại […]

– Cả một thời quá khứ dài dằng dặc của chiếc lá trên cành cây không bằng một vài giây bay lượn […]

– Có chiếc lá như sợ hãi, ngần ngại rụt rè […]

2. Trong đoạn văn đã dẫny phép so sánh có tác dụng:

– Đối với văn miêu tả sự vật, sự việc, phép so sánh có tác dụng giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc trở nên sinh động và có sức gợi tả rõ rệt.

– Ngoài ra, so sánh còn có tác dụng thể hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc, giúp cho việc nhận thức dễ dàng, cụ thể hơn.

B. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

1. Bài tập này nếu ba yêu cầu:

– Tìm phép so sánh có trong các khổ thơ dẫn ở SGK trang 43.

– Xác định kiểu so sánh đã được dùng: so sánh ngang bằng hay số sánh không ngang bằng.

– Chỉ ra tác dụng gợi hình, gợi cảm của một phép so sánh được dùng trong bài tập mà em thích.

Gợi ý:

– Nếu trong các khổ thơ sử dụng một trong các từ so sánh: như, như là, là, bằng, hơn, kém; có hai sự vật, hiện tượng… được đem ra so sánh với nhau, thì các em có thể kết luận khổ thơ đó đã dùng phép so sánh.

– Khi đã xác định được phép so sánh, các em dựa vào những từ ngữ so sánh thường được dùng trong kiểu ngang bằng (như, là, tựa,…) hay không ngang bằng (hơn, kém, hơn hẳn…) để kết luận đó là kiểu so sánh nào.

. Việc phân tích tác dụng của so sánh, cần dựa vào nội dung của khổ thơ.

Cụ thể:

a. Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè.

– Câu thơ có sử dụng từ so sánh là. Đây là so sánh khác loại mà cụ thể là so sánh giữa cái trừu tượng (tâm hồn tôi) với cái cụ thể (một buổi trưa hè).

– Căn cứ vào từ so sánh là trong câu thơ thì đây là so sánh ngang bảng.

– Tác dụng: giúp cho cái trừu tượng (tâm hồn) được cảm nhận một cách cụ thể, rõ ràng (một buổi trưa hè).

b. Con đi trăm núi ngàn khe

Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bấm.

Con đi đánh giặc mười năm

Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi.

– Khổ thơ sử dụng từ so sánh chưa bằng. Đây là so sánh giữa cái cụ thể với cái trừu tượng: con đi trăm núi ngàn khe – muôn nỗi tái tê lòng bấm và con đi đánh giặc mười năm – khó nhọc đời bẩm sáu mươi.

– Căn cứ vào từ so sánh chưa bằng của khổ thơ thì đây là so sánh không ngang bằng.

– Tác dụng: khẳng định công lao to lớn của người mẹ và lòng biết ơn vô hạn của anh bộ đội cụ Hồ đối với người đã nuôi dưỡng, dạy dỗ mình.

c. Anh đội viên mơ màng

Như nằm trong giấc mộng

Bóng Bác cao lồng lộng

Âm hơn ngọn lửa hồng.

– Khổ thơ sử dụng hai từ so sánh: như và hơn. Đây là so sánh khác loại: anh đội viên mơ màng – nằm trong giấc mộng, bóng Bác cao lông lộng – ngọn lửa hông.

– Căn cứ vào từ so sánh như trong Anh đội viên mơ màng/Như nằm trong giấc mộng thì đây là so sánh ngang bằng. Còn căn cứ vào từ so sánh hơn trong Bóng Bác cao lồng lộng Âm hơn ngọn lửa hồng thì đây là so sánh không ngang bằng

– Tác dụng: vừa cụ thể hóa, vừa nhấn mạnh được tình cảm yêu thương vô bờ bến của anh bộ đội đối với Bác Hồ, vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc.

2. Bài tập này nếu hai yêu cầu:

– Nêu những câu văn có sử dụng phép so sánh trong bài Vượt thác.

 – Em thích hình ảnh so sánh nào? Giải thích vì sao?

 Những câu văn có sử dụng phép so sánh trong bài Vượt thác:

– Thuyền rẽ sóng lướt bon bon như đang nhớ núi rừng phải lướt cho nhanh để về kịp.

– Núi cao như đột ngột hiện ra chắn ngang trước mặt. – Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt

– Dương Hương Thư như một pho tượng đông đúc, các bắp thịt cuốn cuộn, hai hàm răng căn chặt, quai hàm banh ra, cặp mắt nảy lửa ghi trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.

– Dương Hương Thư đang vượt thác khác hẳn dượng Hương Thư ở nhà, nói năng nhỏ nhẹ, tính nết nhu mì, ai gọi cũng nâng vâng dạ dạ.

– Dọc sườn núi, những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa như những cụ già vung tay ho đàn con cháu tiến về phía trước.

3. Bài tập này có hai yêu cầu:

– Dựa vào bài Vượt thác, viết một đoạn văn từ ba đến năm cấu tả dượng Hương Thư đưa thuyền vượt qua thác dữ.

– Đoạn văn em viết phải dùng cả hai kiểu so sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng.

Sau đây là đoạn văn các em có thể tham khảo:

Dương Hương Thư bắt đầu vượt thác. Nước phóng từ trên cao xuống giữa hai vách đá dựng đứng như muốn nhấn chìm con thuyền. Dượng bình tĩnh, ghì chặt đầu sào. Chiếc sào cong lên đây con thuyền lao nhanh về phía trước. Trông dượng lúc này còn oai hùng hơn một dũng sĩ lừng danh.

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa