Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Danh từ

img

Hướng dẫn soạn văn 6 – soạn bài Danh từ – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn văn 6 | Soạn văn lớp 6 | Soạn văn 6 Bài 8 | Soạn bài Danh từ | Tài Liệu Chùa

Soạn văn 6 soạn bài Danh từ
Soạn văn 6 soạn bài Danh từ

Mục đích của bài học, giúp các em:

– Củng cố kiến thức về danh từ đã học ở bậc Tiểu học;

– Nâng cao một bước kiến thức về danh từ.

A. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

I. Đặc điểm của danh từ

Danh từ là những từ biểu đạt sự vật tồn tại trong thực tế khách quan bao gồm tất cả những từ chỉ người, sự vật, hiện tượng, khái niệm…

Ví dụ: Ngày xưa, có hai vợ chồng ông lão đánh cá ở với nhau trong một túp lều nát trên bờ biển. | Trong cấu trên, có các danh từ: vợ chồng, ông lão đánh cá, túp lều nát, bờ biển. 

Danh từ có thể kết hợp với những từ chỉ số lượng ở phía trước, các từ này, ấy, đó,… ở phía sau và một số từ ngữ khác để lập thành cụm danh từ.

Phần đầu  Phần trung tâm Phần cuối 
Ba Học sinh Này
Hai Thúng gạo Đầy
Một  Con trâu
Quyển vở  Ấy

Ví dụ: Vẽ xong, cua nhìn lại thì thấy trước mắt không phải là một thỏi vàng lớn mà lại là một con mang xà cài, miệng há hốc, đỏ lòm, đang bỏ lại phía hắn.

Câu trên có hai cụm danh từ: một thời càng lớn, một con mang xà dài.

Trong cấu trúc câu, danh từ có thể đảm nhiệm những chức vụ củ pháp khác nhau:

– Chức vụ điển hình trong câu của danh từ là chủ ngữ

Ví dụ: Năm tháng trôi qua, Ma Lương không ngừng học vẽ, không bỏ phí một ngày nào mà em đã tiến bộ rất nitu.

 Mã Lương là danh từ, đảm nhiệm chức vụ chủ ngữ trong câu.

– Khi làm vị ngữ, danh từ cần có từ là đứng trước

Ví dụ: Bố em là công nhân

1. Trong cụm danh từ ba con trâu ấy thì con trâu là danh từ.

2. Xung quanh danh từ trong cụm canh từ ba con trâu ấy có các từ ba (đứng trước), cây (đứng sau).

3. Các danh từ khác trong câu dẫu ở SGK trang 86 là: Vua, làng, thúng, gạo nếp.

Đặt câu với những danh từ vừa tìm được

Vua phát triều thần tiên đón Mí Lương về kinh đô.

Con sông Kinh Thầy chảy qua làng em.

Ba thúng thóc đổi lấy một thúng gạo.

Bánh chưng, bánh giầy đều làm từ gạo nếp.

II. Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

Trong tiếng Việt, danh từ được chia thành hai loại là danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật.

* Danh từ chỉ đơn vị Danh từ chỉ đơn vị nêu tên đơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật.

Ví dụ: Trâu có đơn vị là con, thóc có đơn vị là tháng hoặc cân, yến, tạ…

Danh từ chỉ đơn vị gồm hai nhóm:

– Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên (còn gọi là loại từ).

Ví dụ: con, chiếc, cái…

– Danh từ chỉ đơn vị quy ước. Cụ thể là:

+ Danh từ chỉ đơn vị chính xác.

Ví dụ: một, hai, ba… 

+ Danh từ chỉ đơn vị ước chừng

Ví dụ: những, một bài, một số…

Như vậy, có những sự vật được tính đếm bằng một loại đơn vị, nhưng cũng có những sự vật được tính đến bằng nhiều loại đơn vị. Khi sự vật được tính đếm bằng nhiều loại đơn vị thì danh từ chỉ đơn vị đứng trước danh từ chỉ sự vật có thể thay đổi.

Ví dụ: một thùng gạo, ba cân gao, năm bao gạo.

* Danh từ chỉ sự vật

Danh từ chỉ sự vật nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm…

Ví du:

+ Danh từ chỉ người: cha, mẹ, anh em, đồng chí, công nhân, nông dân, học sinh, cán bộ, bộ đội…

+ Danh từ chỉ động vật: chim, gà, vịt, trâu, bò, lợn, chó…

+ Danh từ chỉ thực vật: cây cối, cam, quýt, bưởi, chuối…

+ Danh từ chỉ đồ vật: bàn, ghế, sách, vở, bút…

+ Danh từ chỉ các hiện tượng thiên nhiên tự nhiên: mây, mưa, sấm, chớp, gió, bão…

+ Danh từ chỉ các hiện tượng xã hội: nhà máy, thành thị, nông thôn, hợp tác xã…

  1. 1. Nghĩa của các danh từ in đậm khác với các danh từ đứng sau là:

– ba con trâu Danh từ trâu chỉ một loại động vật cụ thể. Danh từ con không chỉ một loại động vật cụ thể nào.

– một liên quan Danh từ quan chỉ một loại người cụ thể trong xã hội.

Danh từ viên không chỉ một loại người cụ thể nào.

– ba tháng gạo Danh từ gạo chỉ một loại sự vật cụ thể.

Danh từ tháng là danh từ chỉ đơn vị tự nhiên: một dụng cụ vừa dùng để đựng vừa dùng làm đơn vị đo lường sự vật.

– sáu tạ thóc Danh từ thóc chỉ một loại sự vật cụ thể.

Danh từ tạ là danh từ chỉ đơn vị tự nhiên: một đơn vị đo lường chính xác (1 tạ = 100kg).

2. Thay thế các danh từ in đậm nói trên bằng những từ khác.

– ba chú trâu

– một tên quan

– ba cân gao

– sáu tấn thóc Trên cơ sở thay thế từ như trên, có thể rút ra một số nhận xét sau:

– Các đơn vị tính đếm, đo lường thay đổi là: tháng, tạ

– Các đơn đơn vị tính đệm, đo lường không thay đổi là: con, viên.

Đối với những đơn vị tính đếm, đo lường không thay đổi, ta không thể thay thế được vì đó là những danh từ được dùng để chỉ định những đối tượng xác định. Đó là danh từ chỉ đơn vị tự nhiên (còn gọi là loại từ).

Đối với những đơn vị tính đếm, đo lường thay đổi ta có thể thay thế được vì đó là những danh từ chỉ đơn vị quy ước. Trong đó, tạ là danh từ chỉ đơn vị chính xác còn thung là danh từ chỉ đơn vị ước chừng. 

3. Ta có thể nói Nhà có ba tháng gạo rất đây vì thúng là một danh từ chỉ đơn vị ước chừng, thủng gạo có thể vợi, có thể đây.

Ta không thể nói Nhà có sáu tạ thóc rất nặng vì ta là danh từ chỉ đơn vị chính xác (1 tạ = 100kg), trong khi đó, rất nặng chỉ chung chung không cụ thể, không rõ là bao nhiêu.

B. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

  1. 1. Bài tập này nếu hai yêu cầu:

– Liệt kê một số danh từ chỉ sự vật.

– Đặt câu với một trong các danh từ ấy. Một số danh từ chỉ sự vật:

– sách, báo, bút, vở, bàn, ghế…

– nhà, cửa, tủ, ruộng vườn, ao hồ…

– đường, muối, dầu, mắm…

– mây, mưa, sấm, chớp, bão…

Trên cơ sở các danh từ vừa tìm được, các em lần lượt đặt câu với từng danh từ đó.

Ví dụ: Một cái bóng le làng từ trong rụt rét, tơi xuống mặt bàn.

2. Bài tập này yêu cầu các em liệt kê các loại từ chỉ đơn vị tự nhiên.

Loại từ chuyên đứng trước danh từ chỉ người: ông, vị, cô, viên, anh, thắng, tên, ngài, chàng, chị, thầy, bác, chú…

Loại từ chuyển đứng trước chanh từ chỉ đồ vật: cái, bức, tấm, chiếc, quyên, sợi, tờ, cục, cánh, que…

3. Bài tập này yêu cầu các em liệt kê các danh từ chỉ đơn vị quy ước

Danh từ chỉ đơn vị quy ước chính xác: mét, ki-lô-mét, gam, ki-lô-gam, yến, tạ, tấn, lít, mét khối, mét vuông, héc-ta…

Danh từ chỉ đơn vị quy ước  chừng: nắm, mở, đàn, đúm, bó, đảm, bọn, cốc, quang…

4. Viết bài chính tả

5. Bài tập này yêu cầu các em lập danh sách các danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật trong bài chính tả các em đã viết ở bài tập 4.

– Danh từ chỉ đơn vị: que, con, tỉnh, bức.

– Danh từ chỉ sự vật: cha mẹ, em bé, củi, cỏ, ngày, bút, lòng, núi, đất, chim, đầu, sông, tay, tôm, cá, đá, nhà, đồ đạc, tường.

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa