Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Chữa lỗi dùng từ (tiếp theo)

img

Hướng dẫn soạn văn 6 – soạn bài Chữa lỗi dùng từ (tiếp theo) – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn văn 6 | Soạn văn lớp 6 | Soạn văn 6 Bài 7 | Soạn bài Chữa lỗi dùng từ (tiếp theo) | Tài Liệu Chùa

Soạn văn 6 soạn bài Chữa lỗi dùng từ (tiếp theo)
Soạn văn 6 soạn bài Chữa lỗi dùng từ (tiếp theo)

Mục đích của bài học, giúp các em có ý thức tránh mắc lỗi và biết chữa lỗi về nghĩa của từ.

A. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

Dùng từ không đúng nghĩa

Từ có thể có một nghĩa hoặc nhiều nghĩa và chỉ khi được đặt vào trong một câu văn, những nghĩa này mới được thể hiện một cách cụ thể và rõ ràng.

Thông thường, trong câu chỉ có một nghĩa nhất định của từ được bộc lộ, còn những nghĩa khác không thể đồng thời có mặt. Chính vì vậy, khi dùng từ, các em phải xem xét kĩ nội dung câu văn để lựa chọn từ sao cho thích hợp với nghĩa vốn có của nó. .

Ví dụ: Từ hàm có hai nghĩa chính sau:

 (1) Phần xương ở vùng miệng, có chức năng cắn, giữ và nhai thức ăn.

(2) Có chứa đựng một nội dung ý nghĩa nào đó ở bên trong, chứ không diễn đạt trực tiếp.

Trong hai câu dưới đây, hàm trong câu thứ nhất thể hiện nghĩa (2), còn cấu thứ hai thể hiện nghĩa (1):

– Lời bác ấy nói hàm ý phê phán sâu sắc.

– Nam hất hàm hỏi: Ê! Đi đâu đấy?

1. Chỉ ra các lỗi dùng từ trong những câu sau:

Mặc dù còn một số yếu điểm, nhưng so với năm học cũ, lớp 6B đã tiến bộ vượt bậc.

Trong cuộc họp lớp, Lan đã được các bạn nhất trí đề bạt làm lớp trưởng.

Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã được tận mắt chứng thực canh nhà tan cửa nát của những người nông dân.

Các lỗi dùng từ trong những câu trên là những từ được in đậm.

2. Thay những từ dùng sai bằng những từ khác:

a. Thay từ yếu điểm bằng từ nhược điểm.

Mặc dù còn một số nhược điểm, nhưng so với năm học cũ, lớp 6B | đã tiến bộ vượt bậc.

Thay từ đề bạt bằng từ bầu.

Trong cuộc họp lớp, Lan đã được các bạn nhất trí bầu làm lớp trưởng.

Thay từ chứng thực bằng từ chứng kiến.

Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã được tận mắt chứng kiến cảnh nhà tan cửa nát của những người nông dân.

B. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

  1. 1.Bài tập này yêu cầu các em gạch dưới các kết hợp từ đúng.

Để xác định đâu là kết hợp đúng, đâu là kết hợp sai, các em cần phải hiểu nghĩa của các từ này (trong kết hợp).

– bản: tờ giấy, tập giấy có chữ hoặc hình vẽ mang một nội dung nhất định.

– bảng: vật có mặt phẳng, thường bằng gỗ.

– sáng lạng: không có từ này trong tiếng Việt.

– xán lan: rực rỡ.

– bôn ba: đi đây đi đó, chịu nhiều gian lao vất vả để lo liệu công việc.

– buôn ba: không có từ này trong tiếng Việt.

– thủy mặc: (lối vẽ) chỉ dùng mực tàu (mực đen), không dùng màu nào khác.

– thủy mạc: không có từ này trong tiếng Việt.

– tùy tiện: tiện đầu làm đó, không theo nguyên tắc nào cả.

– tự tiện: làm theo ý thích của mình, không xin phép, không hỏi ai ca.

Trên cơ sở đó, các em có thể xác định các kết hợp đúng là:

– bản (tuyên ngôn):  – bảng (tuyên ngôn).

(tương lai) sáng lạng  –  (tương lai) sán lạn

– bôn ba (hải ngoại) – buôn ba (hai ngoài)

– (bức tranh) thủy mặc – (bức tranh) thủy mạc

– (nói năng) tùy tiện (nói năng) tự tiện.

2. Bài tập này yêu cầu các em chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

Để chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống, các em cần phải hiểu nghĩa của các từ này. Trên cơ sở đó, các em sẽ dựa theo nội dung của cả câu để lựa chọn từ điển cho thích hợp.

– khinh khỉnh: tỏ ra kiêu ngạo, lạnh nhạt, ra vẻ không thèm để ý đến người mình đang tiếp xúc.

– khinh bạc: coi chẳng ra gì một cách phù phàng.

– khẩn thiết: cần thiết và cấp bách.

– khẩn trương: nhanh, gấp gáp và có phần căng thẳng.

– bâng khuâng: có những cảm xúc luyến tiếc, nhớ thương xen lẫn nhau.

– băn khoăn: không yên tâm vì có những điều gì đó phải suy nghĩ, lo liệu.

Trên cơ sở hiểu biết nghĩa của từ, các em có thể điền như sau:

– khinh khỉnh: tỏ ra kiêu ngạo và lạnh nhạt, ra vẻ không thèm để ý đến người đang tiếp xúc với mình.

– khẩn trương: nhanh, gấp và có phần căng thẳng.

– băn khoăn: không yên lòng vì có những điều suy nghĩ, lo liệu.

3. Bài tập này yêu cầu các em chữa lỗi dùng từ trong các câu dẫn SGK trang 76.

Để chữa lỗi dùng từ, các em cần phải hiểu nghĩa của các từ sau:

– tống: đánh mạnh và thẳng, thường bằng nắm tay (chỉ hoạt động của tay).

– đá: đưa nhanh chân và hất mạnh nhằm làm cho vật xa ra hoặc bị tổn thương (chỉ hoạt động của chân).

– thực thà: tính người tự bộc lộ ra một cách tự nhiên, không giả dối, giả tạo.

– thành thật: có lời nói, hành vi đúng như ý nghĩa, tình cảm thật của mình, không giả dối.

– bao biện: làm cả những việc lẽ ra phải để cho người khác làm, đi đến làm không xuể, không tốt.

– ngụy biện: cố ý dùng những lí lẽ bề ngoài có vẻ đúng nhưng thật ra là sai, để rút ra những kết luận xuyên tạc sự thật.

– tinh tú: sao trên trời.

– tinh túy: phần thuần khiết và quý báu nhất.

Trên cơ sở hiểu biết nghĩa các từ, các em có thể chữa lỗi dùng từ như sau:

a. Hắn quát lên một tiếng rồi tống một cú đấm vào bụng ông Hoạt, .

b. Làm sai thì cần thành thật nhận lỗi, không nên ngụy biện.

c. Chúng ta có nhiệm vụ giữ gìn những cái tinh túy của văn hóa dân tộc.

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa