Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

img

Hướng dẫn soạn văn 6 – soạn bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn văn 6 | Soạn văn lớp 6 | Soạn văn 6 Bài 5 | Soạn bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ  | Tài Liệu Chùa

Soạn văn 6 soạn bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Soạn văn 6 soạn bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Mục đích của bài học giúp các em nắm được:

– Hiện tượng nhiều nghĩa của từ.

– Nguyên nhân của hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

A. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

I. Từ nhiều nghĩa

Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa.

Ví dụ

– Hát: dùng giọng theo giai điệu, nhịp điệu nhất định để biểu hiện tư tưởng tình cảm. Lời ca tiếng hát. Mẹ hát con khen hay.

– Tim:

(1) Bộ phận trung tâm của hệ tuần hoàn có chức năng điều khiển việc vận chuyển máu trong cơ thể. Tim đập bình thường.

(2) Tim của con người, coi là biểu tượng của tình cảm, tình yêu. Trái tim yêu thương. Chinh phục trái tim.

(3) Phần điểm ở chính giữa của một số vật. Bom rơi trúng tim đường.

(4) Tâm (sen).

(5) Bấc (đèn). Khêu tim đèn.

Trong hai từ này, từ hát chỉ có một nghĩa, trong khi từ tim có tới nằm nghĩa. Ta gọi những từ có hại nghĩa trở lên là từ nhiều nghĩa.

  1. 1. Đọc bài thơ trong SGK trang 55:

2. Nghĩa của từ chân:

(1) Bộ phận dưới cùng của cơ thể người lay động vật, dùng để đi, đứng. Nước đến chân mới thay.

(2) Bộ phận dưới cùng của một số đồ dùng, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác. Chân đèn, chân giường.

(3) Chân con người, coi là biểu tượng của cương vị, phận sự của một người với tư cách là một thành viên của một tổ chức. Có chân trong hội đồng.

(4) Một phần tư Con vật có bốn chân, khi chung nhau sử dụng hoặc chia nhau thịt. Đánh đụng một chân lợn.

(5) Phần dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền. Chân núi, chân tường.

(6) Thật, đúng với hiện thực. Cái chân, cải thiện, cái mĩ.

Một số từ cũng có nhiều nghĩa như từ chân: mắt, ăn, cây, đầu, tim…

Một số từ chỉ có một nghĩa: com-pa, kiểng, gậy, uống…

II. Hiện tượng chuyển nghĩa của từ 

Chuyên nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa.

Trong từ nhiều nghĩa có:

– Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác.

– Nghĩa chuyên là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.

Ví dụ: Mắt

(1) Cơ quan để nhìn của người hay động vật. Nhìn tận mắt, nhảy mắt.

(2) Chỗ lồi lõm giống hình con mắt, mang chồi, ở một số thân cây. Mắt tre, mắt cây.

(3) Bộ phận giống hình con mắt ở ngoài vỏ một số quả. Mặt dứa, mắt na.

(4) Lỗ hở đều đặn ở các đồ đan. Mắt võng, mắt lưới.

Ở ví dụ trên, mắt (1) là nghĩa gốc. Nghĩa chuyển được lần lượt đánh số từ (2) cho tới nghĩa cuối có trong một từ nhiều nghĩa. Vậy từ mắt có ba nghĩa chuyển.

Thông thường, trong câu, từ chỉ có một nghĩa nhất định. Tuy nhiên trong một số trường hợp, từ có thể được hiểu đồng thời theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển.

Mối liên hệ giữa các nghĩa của từ chân:

Nghĩa gốc của từ chân chỉ bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật, dùng để đi, đứng.

– Nghĩa chuyển của từ chân được hình thành trên cơ sở của nghĩa chuyển gốc.

Ví dụ: chân giường chỉ phần dưới cùng của cái giường, có tác dụng nâng đỡ phần trên của giường.

Thông thường, trong một câu cụ thể, một từ thường được dùng với một nghĩa nhất định. 

Trong bài thơ Những cái chân, từ chân được dùng với nghĩa chuyển (2) chân gậy, chân com-pa, chân kiềng, chân bàn và nghĩa chuyển (3) cũng không chân (ở đây muốn nói đến chân người của bộ đội).

B. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

Bài tập này nêu hại yêu cầu:

– Tìm ba từ chỉ bộ phận cơ thể người.

– Kể ra một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của chúng. Ba từ chỉ bộ phận cơ thể người là: mắt, tay, tại.

– Mắt: mắt tre, mắt dứa, mắt na, mắt võng, mắt lưới…

– Tay: tay anh chị, tay nghề, (tác phẩm) đầu tay, tay đôi…

– Tai: tai nấm, tai cối xay…

Trong tiếng Việt, có một số từ chỉ bộ phận của cây cối được chuyển nghĩa để cấu tạo từ chỉ bộ phận cơ thể người. Bài tập này yêu cầu các em kể ra những trường hợp chuyên nghĩa đó.

Để làm bài tập này, trước hết các em cần tìm những bộ phận của cây, sau đó dựa vào những từ này để tìm những từ ghép chỉ bộ phận cơ thể của người.

Cụ thể:

Thân (cây)                       thân (người)

Lá                                    lá gan

Quả                                 quả thận

Trái                                  trái tim

Cuống                             cuống phổ

Bài tập này yêu cầu các em tìm thêm các ví dụ về hiện tượng chuyên nghĩa.

Để làm bài tập này, các em có thể thực hiện lần lượt các bước sau:

– Tìm một số danh từ có khả năng chuyển thành động từ và một số động từ có khả năng chuyển thành danh từ.

– Ghép thêm một yếu tố khác vào và kiểm tra khả năng chuyển nghĩa của từ.

Trên cơ sở đó, ta có thể đưa ra một số ví dụ như sau:

a. Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động:

Cái cưa                              cưa gỗ

Cái cuốc                            cuốc đất

Cái bào                              bào gỗ

Cân muối                           muối dưa

b. Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị:

Gánh bó củi                          một gánh củi Bó

bó cỏ                                    một bó cỏ

Nắm cơm                             một nắm cơm

Cân muối                            một cân muối

Đọc đoạn trích Nghĩa của từ “bụng” dẫn ở SGK trang 57 và trả lời câu hỏi.

Tác giả đoạn trích nêu lên hai nghĩa của từ bụng. Đó là các nghĩa:

Bụng 1 (nghĩa gốc): bộ phận cơ thể người hoặc động vật chứa ruột, dạ dày.

Ví dụ: đói bụng, no bụng, ăn cho chắc bụng, con mắt to hơn cái bụng…

Bụng 2 (nghĩa chuyển): biểu tượng của ý nghĩa sâu kín, không bộc lộ ra đối với người và việc nói chung.

Ví dụ: nghĩ bụng, trong bụng mừng thầm, bụng bảo dạ, định bụng, suy bụng ta ra bụng người, đi guốc trong bụng, sống để bụng chết mang đi…

Ngoài hai nghĩa tác giả đã nêu, bụng còn có một nghĩa:

Bụng 3 (nghĩa chuyển): phân phình to ra ở giữa của một số vật.

Ví dụ: bụng chân, bụng lò…

Trong các trường hợp dưới đây, từ bụng có nghĩa:

– Ăn cho ấm bụng

Bụng ở đây được hiểu theo nghĩa gốc (1): bộ phận cơ thể người chứa ruột, dạ dày.

– Anh ấy tốt bụng

Bụng ở đây được hiểu theo nghĩa chuyển (2): biểu tượng của ý nghĩ sâu kín, không bộc lộ ra đối với người, với việc nói chung.

– Chạy nhiều, bụng chân rất săn chắc

Bụng ở đây được hiểu theo nghĩa chuyển (3): phần phình to ra ở giữa của một số vật.

Bài đọc tham khảo

“Động lực chủ yếu thúc đẩy sự chuyển biến ý nghĩa vẫn là những nhu cầu do giao tiếp đặt ra. Có nhu cầu về mặt trí tuệ và những nhu cầu về mặt tu từ. Ngôn ngữ luôn luôn đứng trước đòi hỏi phải kịp thời sáng tạo ra những phương tiện mới để biểu thị những sự vật, hiện tượng và những nhận thức mới xuất hiện trong xã hội, để thay thế những cách diễn đạt, những tên gọi cũ đã mòn, không còn khả năng gợi tả, bộc lộ cảm xúc và gây sâu sắc ở người nghe nữa. Thay đổi ý nghĩa ở các từ sẵn có, thổi vào chúng những luồng sinh khí mới là một biện pháp tiết kiệm, sống động, giàu tính dân tộc, có tính nhân dân đậm đà, dễ dàng được chấp nhận nhanh chóng, đáp ứng được những nhu cầu nói trên của giao tiếp. Đó cũng là cách khai thác và phát huy của ngôn ngữ”.

(Đỗ Hữu Châu, Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt,

NXB Giáo dục, Hà Nội, 1981)

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa