Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Từ mượn

img

Hướng dẫn soạn văn 6 – soạn bài Từ mượn – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn văn 6 | Soạn văn lớp 6 | Soạn văn 6 Bài 2 | Soạn bài Từ mượn | Tài Liệu Chùa

Soạn văn 6 soạn bài Từ mượn
Soạn văn 6 soạn bài Từ mượn

Mục đích của bài học, giúp các em nắm được:

– Thế nào là từ mượn (Đặc biệt là từ Hán Việt);

– Bước đầu biết cách sử dụng từ mượn trong học tập và giao tiếp.

A, HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

I. Từ thuần Việt và từ mượn

Ngoài từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra, chúng ta còn có từ mượn.

Từ mượn là:

– Nguồn gốc: những từ vay mượn từ tiếng nước ngoài.

– Chức năng: biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm… mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị.

Ví dụ: độc lập, tự do, giai cấp, …

Bộ phận từ quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn tiếng Hán

Ví dụ: nghĩa vụ, phục vụ, kinh tế, mĩ thuật…

Ngoài ra, tiếng Việt còn mượn từ của một số ngôn ngữ khác như: tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga, …

+ Tiếng Pháp: xà phòng, ga…

+ Tiếng Anh: mít tinh, ti vi, ra-đi-ố, in-tơ-nét…

+ Tiếng Nga: xô viết… Đặc điểm cách viết:

+ Các từ mượn đã được Việt hóa thi viết như từ thuần Việt.

+ Những từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn, nhất là những từ gồm trên hai tiếng, ta nên dùng gạch nối để nối các tiếng với nhau.

Dựa vào chú thích ở bài Thánh Gióng, hãy giải thích các từ trương, trong sĩ trong câu dẫn ở SGK trang 24.

– Trượng: đơn vị đo, bằng 10 thước Trung Quốc (bằng 3,33 mét); đây hiểu là rất cao.

– Tráng sĩ: người có sức mạnh cường tráng, chỉ khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn (trong khoẻ, to, cường tráng; sĩ: người trí thức thời xưa và những người được tôn trọng).

Các từ trường, tráng sĩ có nguồn gốc từ tiếng Hán.

Trong các từ đã cho:

– Những từ được mượn từ tiếng Hán: sứ giả, giang sơn, gan, buồm, tiên, bạn.

– Những từ 1 Lớn từ tiếng Anh: ti vi, mít tinh, in-tơ-nét.

– Những từ mượn từ tiếng Pháp: xà phòng, ra-đi-ô, ga,

– Từ mượn từ tiếng Nga: xô viết.

Nhận xét về cách viết các từ mượn trên:

Các từ mượn đã được Việt hóa thì viết như từ thuần Việt: sứ giả, đi oi, xà phòng, mít tinh, gan, điện, ga, bơm, xô biết, giang sơn.

Các từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn thì dùng dấu gạch nối nối các tiếng: “-đi-ô, in-tơ-nét.

Nguyên tắc mượn từ

Mượn từ là một cách làm giàu tiếng Việt. Tuy vậy, để bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc, không nên mượn từ nước ngoài một cách tùy tiện.

B. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

1. Bài tập này nếu 2 yêu cầu:

– Xác định các từ mượn có trong những câu dẫn ở SGK trang 26.

– Các từ mượn đó được mượn của ngôn ngữ nào. Để nhận diện từ mượn, cần phải chú ý vào một số đặc điểm sau:

– Nếu là từ mượn tiếng Hán, thì các tiếng trong từ ghép không thể dùng độc lập để tạo câu.

– Nếu là từ mượn của tiếng Anh, Pháp, Nga… thì giữa các tiếng có từ nối.

Dựa vào đặc điểm này, có thể xác định được như sau:

Các từ có nguồn gốc tiếng Hán: bà, vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ.

Các từ có nguồn gốc tiếng Hán: linh đình, gia nhân,

Các từ có nguồn gốc tiếng Hán: chủ, ông, nhạc, quyết định, lãnh địa.

Các từ có nguồn gốc tiếng Anh: (nhạc pop, Mai-cơn Giắc-xơn, intơ-nét.

2. Bài tập này yêu cầu các em xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành các từ Hán Việt dẫn ở SGK trang 26.

Để làm được bài tập này, cần phải:

– Xác định yếu tố chung và nghĩa của chúng.

– Tìm hiểu nghĩa của từng yếu tố riêng biệt. Từ đó, có thể xác định được như sau:

a. Khán giả: người xem, thính giả: người nghe, độc giả: người đọc

Ba từ này đều chung một yếu tố: giả: chỉ người.

Vậy: khán: xem; thính: nghe, độc: đọc.

b. Yếu điểm: điểm quan trọng; yếu lược: tóm tắt những điều quan trọng; yếu nhân: người quan trọng.

Ba từ này đều có chung một yếu tố: yếu: quan trọng. 

Vậy: điểm: điểm; lược: tóm tắt; nhân: người

3. Bài tập này yêu cầu các em kể một số từ mượn.

Tên các đơn vị đo lường: mét, ki lô mét, xen ti mét, gam, ki lô gam…

Tên một số bộ phận của chiếc xe đạp: ghi đông, pê đan, gác ba ga…

Tên một số đồ vật: ra – đi – ô, ti-vi, xoong…

4. Bài tập này nêu hai yêu cầu:

– Xác định các từ vay mượn trong các cặp từ dẫn ở SGK trang 26.

– Những từ vay mượn đó dùng trong những hoàn cảnh nào, với những đối tượng giao tiếp nào?

a. phôn

b. fan 

c. nốc ao

Chỉ nên dùng từ phôn, fan khi giao tiếp với bạn bè (từ nốc ao có thể dùng rộng rãi hơn) nhưng người nghe phải là người hiểu biết nghĩa của các từ đó.

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa