Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt): Rèn luyện chính tả

img

Hướng dẫn soạn văn 6 – soạn bài Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt): Rèn luyện chính tả – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn văn 6 | Soạn văn lớp 6 | Soạn văn 6 Bài 16 | Soạn bài Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt): Rèn luyện chính tả | Tài Liệu Chùa

Soạn văn 6 soạn bài chương trình địa phương (phần tiếng việt): rèn luyện chính tả
Soạn văn 6 soạn bài chương trình địa phương (phần tiếng việt): rèn luyện chính tả

Mục đích của bài học, giúp các em biết sửa một số lỗi chính tả do đặc điểm phát âm địa phương.

A. HƯỚNG DẪN NỘI DUNG LUYỆN TẬP

1. Đối với các tỉnh miền Bắc

– Do ảnh hưởng của cách phát âm, người miền Bắc thường không phân biệt các phụ âm đầu: trích, s/x, r/d/gi và lẫn lộn trong cách phát âm l/n, nên khi viết chính tả thường hay viết sai các phụ âm đầu nói trên.

– Theo yêu cầu của SGK, ở từng cặp phụ âm đầu, các em cần đọc đúng (chú ý phát âm phân biệt các phụ âm đầu trong từng cặp), sau đó viết lại chính xác các phụ âm đầu dễ mắc lỗi trong SGK.

– Ngoài các cặp từ ngữ trong SGK, các em có thể tìm thêm những cặp từ khác dễ viết sai rồi viết lại để củng cố thêm.

2. Đối với các tỉnh miền Trung, miền Nam

– Do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương, các tỉnh miền Trung và miền Nam (từ Thừa Thiên Huế đến Cà Mau) thường viết sai các phụ âm cuối: t/c, n /ng.

– Đối với các tỉnh miền Trung (từ Thanh Hóa trở vào), thường viết sại dấu hỏi và dấu ngã.

– Yêu cầu các em cần đọc đúng và viết đúng đối với những cặp từ trong SGK.

3. Đối với các tỉnh miền Nam

Các tỉnh miền Nam thường không có sự phân biệt v /d. Yêu cầu các em đọc đúng, sau đó luyện viết đúng.

B. LUYỆN TẬP

1. Điển trích, s/x, r/di/gi, 1/n vào chỗ trống

– Trái cây, chờ đợi, chuyển chỗ, trải qua, trôi chảy, trơ trụi, nói chuyện, chương trình, chẻ tre.

– Sáp ngửa, sản xuất, sơ sài, bổ sung, xung kích, xua đuổi, cái xẻng, xuất hiện, chim sáo, sâu bọ.

– Rũ rượi, rắc rối, giảm giá, giáo dục, rung rinh, rùng rợn, giang sơn, rau diếp, dao kéo, giao kèo, giáo mác.

– Lạc hậu, nói liêu, gian nan, nết na, lương thiện, ruộng nương, lỗ chỗ, lén lút, bếp núc, lỡ làng.

2. Lựa chọn từ điền vào chỗ trống

a. Vây, dây, giây

Vây cá, sợi dây, dây điện, vây cánh, dây dưa, giây phút, bao vây.

b. Viết, diết, giết

Giết giặc, da diết, viết văn, chữ viết giết chết.

c. Vé, dė, giẻ

Hạt dẻ, da dẻ, vẻ vang, văn vẻ, giẻ lau, mảnh dẻ, vẻ đẹp, giẻ rách.

3. Chọn s hoặc x để điền vào chỗ trống cho thích hợp

Bầu trời xám xịt như sà xuống sát mặt đất, sấm rền vang, chớp lóe sáng rạch xé cả không gian. Cây sung già trước cửa số trút lá theo | trận lốc, trơ lại những cành xơ xác khẳng khiu. Đột nhiên, trận mưa dông sầm sập đổ, gõ lên mái tôn loảng xoảng.

Điền từ thích hợp có vần “uộc” hoặc “uột” vào chỗ trống

Thắt lưng buộc bụng, buột miệng nói ra, cùng một cuộc, con bạch tuộc, thẳng đuồn đuột, quả dưa chuột, bị chuột rút, trắng muốt, con châu chuộc.

Viết hỏi hay ngã ở những chữ in nghiêng

Vẽ tranh, biểu quyết, dè bỉu, bủn rủn, dai dẳng, hưởng thụ, tương tượng, ngày giỗ, lỗ mãng, cổ lỗ, ngẫm nghĩ…

Chữa lỗi chính tả trong những câu sau

– Tía đã nhiều lần căn dặn rằng không được kiêu căng.

– Một cây tre chắn ngang đường chẳng cho ai vô rừng chặt cây, đốn gỗ.

– Có đau thì cắn răng mà chịu nghen.

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa