Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Tính từ và cụm tính từ

img

Hướng dẫn soạn văn 6 – soạn bài Tính từ và cụm tính từ – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn văn 6 | Soạn văn lớp 6 | Soạn văn 6 Bài 15 | Soạn bài Tính từ và cụm tính từ | Tài Liệu Chùa

Soạn văn 6 soạn bài Tính từ và cụm tính từ
Soạn văn 6 soạn bài Tính từ và cụm tính từ

Mục đích của bài học giúp các em:

– Củng cố và nâng cao một bước kiến thức về tính từ đã học ở bậc tiểu học.

– Nắm được khái niệm cụm tính từ.

A. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

I. Đặc điểm của tính từ

Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái.

Ví dụ: xanh, đỏ, nhanh, chậm, tốt, xấu, vui, buôn, dài, ngắn…

Về đặc điểm ngữ pháp:

– Tính từ có những nét giống động từ: 

 + Có khả năng kết hợp với các từ: đã, đang, sẽ, vấn, cứ, còn, không, chưa, chăng… để tạo thành cụm tính từ.

Ví dụ: đã nhỏ đi, vẫn trẻ

+ Có thể làm vị ngữ, chủ ngữ trong câu. Tuy vậy, khả năng làm vị ngữ của tính từ hạn chế hơn động từ.

Ví du:

Tính từ có chức năng làm vị ngữ

– Thân hình tôi đã nhỏ đi rất nhiều.

Tính từ có chức năng làm vị ngữ

– Nó đang lớn lên từng ngày.

Tính từ có chức năng làm chủ ngữ

– Khỏe để học tập và làm việc.

– Tính từ khác với động từ ở chỗ:

+ Không kết hợp với các từ hãy, đừng, chở.

+ Kết hợp phổ biến hơn với các từ chỉ mức độ: rất, hơi, cực,…

Ví dụ: rất ngoan, hơi đẹp, cực giỏi

1. Tính từ trong các câu dẫn ở SGK trang 153, 154:

a. bé, oai

b. vàng hoe, tàng lịm, vàng ối, vàng tươi.

2. Kể thêm một số tính từ

– Tính từ chỉ màu sắc: đỏ, xanh, tím, trắng, đen…

– Tính từ chỉ hình thể: to, nhỏ, lớn, bé, vuông, tròn.

– Tính từ chỉ dung lượng: nặng, nhẹ, đây, bơi, gầy, béo…

– Tính từ chỉ kích thước: dài, ngắn, cao, thấp, gần, xa…

Ý nghĩa khái quát của tính từ là: nêu đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái. 

So sánh tính từ và động từ (xem phần trên)

II. Các loại tính từ

Có hai loại tính từ đáng chú ý:

– Tính từ chỉ đặc điểm tương đối (có thể kết hợp với từ chỉ mức độ: rất, hơi, lắm, quả…).

Ví dụ: rất xinh, hơi xinh, xinh lắm, quá xinh…

Loại tính từ này còn được gọi là tính từ thường hoặc tính từ đánh giá được về mức độ.

. Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối (không thể kết hợp với các từ chỉ mức độ).

Ví dụ: vàng hoe, màng ối, đỏ au, trắng xóa…

Loại tỉnh từ này còn được gọi là tính từ tuyệt đối hoặc tính từ đánh giá được về mức độ.

Trong số các tính tự vưa tìm được ở phần I:

Những tính từ có khả năng kết hop với các từ chỉ mức độ (rất, hơi, qua, lắm, khá…) là: be, oai.

Những tính từ không có khả năng kết hợp với các từ chỉ mức độ là: vàng hoe, càng lịm, vàng ối, vàng tươi.

Giải thích hiện tượng trên

Tính từ được chia thành hai tiểu loại:

– Tính từ tương đối (có khả năng kết hợp với các từ chỉ mức độ).

– Tính từ tuyệt đối (không có khả năng kết hợp với các từ chỉ mức độ).

III. Cụm tính từ

Cụm tính từ là một tập hợp từ gồn, tính từ chính và một số từ phụ thuộc chủng đằng trước, đằng sau tính từ chính ấy.

 Ví dụ: rất đẹp, đẹp lắm. 

Mô hình cụm tính từ:

Phần trước Phần trung tâm Phần sau
rất

 

rất

vẫn/còn/đang

đẹp

đẹp

giỏi

trẻ

 

lắm

toán

như một thanh niên

Trong cụm tính từ:

– Các phụ ngữ ở phần trước có thể biểu thị quan hệ thời gian (đã, đang, sẽ…); sự tiếp diễn tương tự (vẫn, còn…); mức độ của đặc điểm, tính chất (rất, lắm, quá…); sự khẳng định hay phủ định (không, chưa, chẳng…);…

– Các phụ ngữ ở phần sau có thể biểu thị vị trí; sự so sánh; mức độ phạm vi hay nguyên nhân của đặc điểm, tính chất;…

Ví dụ:

– Trong trời đất không gì quý bằng hạt gạo

– Càng lạ hơn nữa, từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi.

– Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi có giặc (…).

Mô hình cấu tạo của các cụm tính từ in đậm trong các câu dẫn ở SGK trang 155

Phần trước Phần trung tâm Phần sau
 vốn/đã/rất yên tĩnh

nhỏ

sáng

 

lại

vằng vặc ở trên không

B. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

1. Bài tập này yêu cầu các em tìm các cụm tính từ trong các câu dẫn ở bài tập trang 155.

a. sun sun như con đỉa.

b. chần chân như cái đòn càn

c. bè bè như cái quạt thóc.

d. sừng sững như cái cột đình.

đ. tun tủn như cái chổi sẽ cùn

2. Việc dùng các tính từ và phụ ngữ so sánh trong những câu trên có tác dụng phê bình và gây cười là:

– Xét về cấu tạo: các tính từ trong những câu trên là các từ láy tượng hình, có khả năng gợi tả, gợi cảm cao (sun sun, chần chân, bè bè, sừng sững, tun tủn).

– Các sự vật được đem so sánh với con voi là những sự vật quen thuộc hàng ngày (con đỉa, cái đòn càn, cái quạt thóc, cái cột đình, cải chổi sẽ cùn), không gợi ra một sự vật lớn lao, mới mẻ. Điều đó cho thấy tầm nhìn và nhận thức hạn hẹp, chủ quan của năm ông thầy bói (có tác dụng phê bình, phê phán).

3.  Bài tập này nêu hai yêu cầu:

– So sánh cách dùng động từ và tính từ trong năm câu văn tả biên trong truyện Ông lão đánh cá và con cá vàng.

– Những khác biệt đó nói lên điều gì.

Những động từ và tính từ được dùng là.

-gợn sóng êm á

– nổi sóng

– nổi sóng dữ dội

– nổi sóng mù mịt

– nổi sóng âm ầm

Động từ và tính từ được dùng trong những lần sau càng mạnh mẽ, dữ dội hơn lần trước. Điều này thể hiện sự thay đổi thái độ của cá vàng trước những đòi hỏi ngày càng quá quắt của mụ vợ ông lão đánh cá.

4. Quá trình thay đổi từ không đến có, rồi từ có trở lại không trong đời sống của vợ chồng người đánh cá (truyện Ông lão đánh cá và con. cá vàng) thể hiện qua cách dùng các tính từ trong những cụm danh từ như sau:

a. sứt mẻ – mới – sứt mẻ

b. nát – đẹp – to lớn – nguy nga –  nát

Các tỉnh từ trên chỉ rõ sự thay đổi trong cuộc sống vợ chồng của người đánh cá nghèo –  giàu sang  –  nghèo.

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa