Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì 1

img

Hướng dẫn soạn văn 6 – soạn bài Bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì 1 – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn văn 6 | Soạn văn lớp 6 | Soạn văn 6 Bài 15 | Soạn bài Bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì 1 | Tài Liệu Chùa

Soạn văn 6 soạn bài Bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì 1
Soạn văn 6 soạn bài Bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì 1

A. NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CẦN CHÚ Ý

1. Phần văn

Nắm vững đặc điểm thể loại của từng truyện đã học.

– Truyền thuyết: là loại truyện dân gian có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo kể về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ trên cơ sở quan điểm của nhân dân.

(Đọc thêm phần lí thuyết về truyền thuyết)

– Truyện cười: là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội.

(Đọc thêm phần lí thuyết về truyện cười)

– Truyện trung đại: là những truyện ra đời trong khoảng thời gian từ thế kỉ X đến cuối thế kỉ XIX (thời trung đại). Những truyện này thường có tính chất giáo huấn, cốt truyện còn đơn giản. Nghệ thuật truyện trung đại còn pha tạp nhiều yếu tố của truyện dân gian (yếu tố hư cấu, kì ảo) và thể kí (tính chất ghi chép sự việc) với sử (ghi chép truyện thật).

(Đọc thêm phần kiến thức chung về Lan Trì kiến văn lục;

Nam ông mộng lực)

Nắm được nội dung và hình thức cụ thể của mỗi truyện đã học: nhân vật, cốt truyện, một số chi tiết tiêu biểu và ý nghĩa của truyện.

Đọc lại văn bản, các bài học, gợi ý trả lời câu hỏi, phần Ghi nhớ trong SGK để tự tổng kết theo những kiến thức cơ bản trong từng truyện được học.

Nắm được biểu hiện cụ thể của đặc điểm thể loại ở mỗi truyện.

Trên cơ sở nắm vững đặc điểm của mỗi thể loại, soi chiếu vào từng tác phẩm để có dẫn chứng cụ thể. Liên hệ và thử phân loại một số truyện khác ngoài chương trình học.

Một số ví dụ:

Truyện Thánh Gióng gắn với những địa danh cụ thể (làng Phù Đông, núi Sóc…), liên quan đến sự thật lịch sử là cuộc chiến đấu chống giặc Ân nói riêng, chống quân xâm lược nói chung của dân tộc La. Vì thế truyện được xếp vào thể truyền thuyết.

Tương tự, Con Rồng cháu Tiên Sơn Tinh, Thủy Tinh; Bánh chưng, banh giấy: Sự tích Hồ Gươm và một số truyện khác như Mị Châu, Trọng Thủy, Khổng lồ đúc chuông… đều là truyền thuyết.

Truyện cổ tích cũng có những yếu tố hoang đường nhưng gần với cuộc sống của những người lao động bình thường hơn. Truyện kể về một số kiểu nhân vật tiêu biểu (người mồ côi bất hạnh, dũng sĩ, người tài giỏi đặc biệt…). Cổ tích là nơi gửi gắm ước mơ, niềm tin của nhân dân về lẽ công bằng, về chiến thắng của cái tốt, cái thiện trong xã hội. Đây chính là những đặc điểm dễ nhận thấy trong truyện Thạch Sanh, Sọ Dừa, Em bé thông minh,…

Truyện Ech ngồi đáy giếng, Thầy bói xem lại là những câu chuyện ngắn hàm ý khuyên nhủ con người về cách sống, cách ứng xử, nhìn nhận sự việc ở đời. Đó chính là dấu hiệu để chúng ta xếp hại truyện này vào thể loại truyện ngụ ngôn.

Nếu truyện Treo biên chế giễu nhẹ nhàng những người không có lập trường, chính kiện thì truyện Lợn cưới, áo mới kể về một hiện tượng đảng cười là thói khoe của… vì thế hai truyện này thuộc thể loại truyện cười.

Những đặc điểm của truyện trung đại được thể hiện ở truyện Con hổ có nghĩa là: truyện thuộc thể văn xuôi chữ Hán, được kể bởi ngôi thứ ba khách quan. Cốt truyện còn đơn giản, kể chuyện về hai con hổ hai địa điểm cụ thể khác nhau nhưng đều là những con hổ có nghĩa, có tình. Qua đó tác giả gửi gắm lời khuyên con người phải biết sống có nghĩa, nhớ ơn những người đã giúp đỡ mình trong cơn hoạn nạn. Truyện có sự trộn lẫn giữa yếu tố thực (những địa danh) và yếu tố hư cấu (hổ có thể hiểu tiếng người, hành động như người).

Truyện Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng mang đặc điểm của truyện trung đại rõ nhất là ở tính chất kí (ghi chép sự việc), tính chất sử (ghi chép sự thật) và tính chất giáo huấn: người thầy thuốc phải hết lòng vì người bệnh, coi sự an nguy của họ cao hơn quyền lợi của chính bản thân mình.

2. Về phần Tiếng Việt

Cần chú ý mấy nội dung chính sau:

a. Nắm được các kiến thức về:

– Cấu tạo từ: có hai loại từ:

+ Từ đơn: từ chỉ gồm một tiếng.

Ví dụ: nhà, cây, mây… 

+ Từ phức: từ gồm hai hoặc nhiều tiếng.

Từ phức gồm từ ghép (ví dụ: nhà cửa, trường học…) và từ láy (xinh xinh, nho nhỏ, khanh khách…)

– Từ mượn: là những từ mượn từ tiếng nước ngoài.

+ Từ mượn tiếng Hán (là chủ yếu): giang sơn, độc lập, tự do…

+ Từ mượn tiếng Pháp: xà phòng, ga, compa…

+ Từ mượn tiếng Anh: ti vi, ra-đi-ô, in-tơ-nét…

+ Từ mượn tiếng Nga: Xô viết…

– Nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Do có hiện tượng chuyển nghĩa mà có từ chuyển nghĩa. Từ nhiều nghĩa có nghĩa gốc và nghĩa chuyển. Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở nghĩa gốc. Hiện tượng từ nhiều nghĩa tạo nên sự phong phú, tinh tế của tiếng Việt.

– Các từ loại:

+ Danh từ

+ Động từ

+ Tính từ

+ Số từ

+ Lượng từ + Chỉ từ

– Các cụm từ:

+ Cụm danh từ

+ Cụm động từ

+ Cụm tính từ

b. Biết vận dụng kiến thức về tiếng Việt vào việc đọc viết và hiểu văn bản đã học cũng như vào việc tạo lập các kiểu văn bản.

3. Về phần Tập làm văn 

Các em cần chú ý nắm các nội dung chính sau:

a. Tìm hiểu chung về văn tự sự

– Tự sự (kể chuyện): Trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.

Mục đích của tự sự: giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen, chế.

– Dàn bài của một bài tự sự gồm ba phần:

+ Mở bài: giới thiệu chung về nhân vật và sự việc;

+ Thân bài: kể diễn biến sự việc;

+ Kết bài: kết cục của sự việc. . Ngôi kể trong văn tự sự

+ Người kể ở ngôi thứ nhất, trực tiếp xưng “tôi”: kể ra những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra cảm tưởng, ý nghĩa của mình.

+ Người kể ở ngôi thứ ba, tự giấu mình đi, có thể gọi nhân vật bằng tên của chúng. Theo ngôi kể này, người kể có thể kể linh hoạ , tự do những gì diễn ra với nhân vật.

– Thứ tự kể trong văn tự sự

+ Có thể kể các sự việc liên tiếp nhau theo thứ tự tự nhiên, việc gì xảy ra trước kể trước, việc gì xảy ra sau kể sau.

+ Người kể cũng có thể đảo lộn thứ tự: có thể đem kết quả hoặc sự việc hiện tại kể trước, sau đó mới dùng cách kể bổ sung hoặc để nhận vật nhớ lại mà kể tiếp các sự việc đã xảy ra trước đó.

Biết cách làm một bài văn tự sự.

– Kể lại một chuyện dân gian đã học;

– Kể lại một chuyện trong đời sống hàng ngày;

– Kể lại một chuyện tưởng tượng.

B. HƯỚNG DẪN KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Đề bài (gồm hai phần)

Phần I: Trắc nghiệm

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào các câu trả lời đúng nhất trong bốn câu trả lời sau mỗi câu hỏi.

Câu số Đáp án Câu số Đáp án
1

2

3

4

5

B

C

B

A

C

6

7

8

9

B

C

B

A

Phần II: Tự luận

Đề: Hãy đóng vai trò bà đỡ Trần trong truyện Con hổ có nghĩa để kể lại câu chuyện ấy.

Gợi ý tìm hiểu đề và lập ý:

– Đây là để tưởng tượng cần phải dựa vào nội dung của truyện Con hổ có nghĩa.

– Các em tưởng tượng mình là nhân vật bà đỡ Trần: nói năng, nhìn nhận theo cách nói và cách nhìn của nhân vật ấy.

– Có thể tiêu lên những suy nghĩ, tình cảm, tâm trạng của nhân vật trong một số tình huống.

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa