Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Động từ

img

Hướng dẫn soạn văn 6 – soạn bài Động từ – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn văn 6 | Soạn văn lớp 6 | Soạn văn 6 Bài 14 | Soạn bài Động từ | Tài Liệu Chùa

Soạn văn 6 soạn bài Động từ
Soạn văn 6 soạn bài Động từ

Mục đích của bài học, giúp các em củng cố và nâng cao một bước kiến thức về động từ đã học ở bậc tiểu học.

A. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

I. Đặc điểm của động từ

Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật.

Ví dụ: ăn, uống, đi, nhảy, nói, cười, ngủ, ngồi…

Động từ thường kết hợp với:

+ Các từ bổ sung ý nghĩa về sự tiếp tục hay sự tiếp diễn: vẫn, còn, cứ…

Ví dụ:

Mã Lương vờ như không nghe thấy, cứ tiếp tục vẽ.

+ Các từ bổ sung ý nghĩa về thời gian: đã, đang, sẽ…

Ví du:

Con cá vàng lại trả lời:

– Ông lão ơi! Đừng lo lắng quá. Trời sẽ phù hộ cho ông.

+ Các từ bổ sung ý nghĩa về phủ định: không, chưa, chẳng…

Ví du:

Họ không phải ăn uống khổ cực như trước nữa, đã có những kho lương mới chiếm được của giặc tiếp tế cho họ.

+ Các từ có tác dụng yêu cầu, sai khiến: hay, đừng, chở…

Ví du:

Con cá vàng lại trả lời ông:

– Ông lão ơi! Đừng băn khoăn quá. Thôi hãy về đi. Tôi kêu trời phù hộ cho, ông sẽ được một ngôi nhà rộng và đẹp.

Động từ thường có chức năng làm vị ngữ trong câu.

Ví dụ:

Từ đó về sau, mỗi dịp ngày giỗ bác tiêu, hổ lại đưa dê hoặc lợn đến để ở ngoài cửa nhà bác tiêu.

Ngoài ra, động từ có khả năng giữ chức vụ chủ ngữ. Khi đó, động từ mất khả năng kết hợp với các từ đã, đang, sẽ, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng…

Ví dụ:

Sống là đấu tranh.

1. Tìm động từ trong những câu dẫn ở SGK trang 145.

a. Đi, đến, ra, hỏi

b. Lấy, làm, lễ

c. Treo, có, xem, cười, bảo, bán, phải, đề.

2. Ý nghĩa khái quát của các động từ vừa tìm được ở trên: chỉ rõ hành động hoặc trạng thái của sự vật.

3. Sự khác nhau giữa động vật từ và danh từ:

Danh từ Động từ
– Không kết hợp với các từ đã,đang, sẽ, đang, sẽ, vẫn, hãy, chớ, đừng…

– Thường làm chủ ngữ trong câu

– Khi làm vị ngữ phải có từ là đi kèm phía trước.

– Kết hợp với các từ đã, đang, sẽ, đang, sẽ, vẫn, hãy, chớ, đừng…

– Thường làm vị ngữ trong câu

– Khi làm chủ ngữ, không có khả năng kết hợp với các từ đã, đang, sẽ, hãy, chớ…

II. Các loại động từ chính

Trong tiếng Việt, có hai loại động từ đáng chú ý là:

– Động từ tình thái: những động từ không có khả năng đứng một mình, thường phải có động từ khác đi kèm phía sau.

Ví dụ: toan, dám, định, muốn, quyết, có thể…

– Động từ chỉ hành động, trạng thái: những động từ có thể đứng một mình không đòi hỏi động từ khác đi kèm, gồm hai loại nhỏ:

+ Động từ chỉ hành động trả lời câu hỏi Làm gì?)

Ví dụ: đi, đứng, ngồi, học…

+ Động từ chỉ trạng thái (trả lời các câu hỏi Làm sao? Thế nào?)

Ví dụ: buồn, vui, yêu, ghét…

Động từ (ĐT): 

– ĐT tình thái

– ĐT chỉ hành động,trạng thái:

+ ĐT chỉ hành động

+ ĐT chi trạng thái

Xếp các động từ dẫn ở SGK trang 146 vào bảng phân loại

Thường đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau Không đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau
Trả lời câu hỏi Làm gì? chạy, đi, đứng, ngồi, cười, đọc, hỏi
Trả lời các câu hỏi Làm sao? Thế nào? định, toan, dám, dừng buồn, đau, gãy, ghét, nhức, nứt , vui, yêu

 

Tìm thêm những từ có đặc điểm tương tự động từ thuộc mỗi nhóm trên.

– Động từ đòi hỏi có động từ khác đi kèm phía sau: có thể nên, cần, phải, chịu…

– Động từ không đòi hỏi có động từ khác đi kèm phía sau: bắt, dắt, ăn, thở, cây, gặt…

B. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP .

 1. Bài tập này nếu hai yêu cầu:

 – Tìm động từ trong truyện Lợn cưới, áo mới.

– Xác định các động từ ấy thuộc những loại nào.

Để làm được bài tập này, các em có thể thực hiện theo các bước sau:

– Đọc kĩ truyện Lợn cưới, áo mới và gạch chân những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.

. Sau đó xếp các động từ vừa tìm được thành hai loại: động từ tình thái và động từ chỉ hành động, trạng thái.

Cụ thể:

Các động từ trong truyện Lợn cưới, áo mới: khoe, may, đem, mặc, đứng, đợi, đi, khen, hỏi, thấy, tức, tức tối, chay, giơ, bảo.

Động từ tình thái Động từ chỉ hành động, tình thái
Trả lời câu hỏi Làm gì? khoe, may, đen, mặc,đứng, đợi, đi, khen, hỏi, thấy, chạy, giờ, bảo
Trả lời các câu hỏi Làm sao? Thế nào? tức, tức tối

2, Truyện Thói quen dùng từ buồn cười ở chỗ: anh chàng keo kiệt sắp chết đuối nhưng vẫn không bỏ thói quen của mình: “Anh ấy chỉ muốn cầm của người khác, chứ không bao giờ chịu đưa cho ai cái gì”. Hai từ cầm và đưa có ý nghĩa trái ngược nhau: cầm tức nhận một cái gì đó từ người khác về phía mình; đưa tức trao một cái gì đó từ mình cho người khác. Anh chàng bị rơi xuống sông chỉ có thói quen cầm chứ không có thói quen đưa, điều đó cho thấy đây là một anh chàng tham lam, keo kiệt.

Truyện mang ý nghĩa châm biếm và chế giễu thoi keo kiệt, chỉ biết vợ tất cả vào mình mà không chịu chia sẻ cho ai cái gì.

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa