Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Chỉ từ

img

Hướng dẫn soạn văn 6 – soạn bài Chỉ từ – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn văn 6 | Soạn văn lớp 6 | Soạn văn 6 Bài 13 | Soạn bài Chỉ từ | Tài Liệu Chùa

Soạn văn 6 soạn bài Chỉ từ
Soạn văn 6 soạn bài Chỉ từ

Mục đích của bài học giúp các em nắm được:

– Ý nghĩa của chỉ từ

– Công dụng của chỉ từ.

A. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

I. Chỉ từ là gì?

Chỉ từ là: . Những từ dùng để trở về sự vật;

– Nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian và thời gian.

Sự định vị này thường lấy vị trí của người nói và thời điểm nói làm gốc.

Ví dụ: 

+ sáng nay: định vị về thời gian, ở thời điểm nói.

+ hồi đây: định vị về thời gian, ở trước thời điểm nói.

+ dạo nọ: định vị về thời gian, ở trước thời gian nói.

+ cái bút này: định vị về không gian, sự vật ở khoảng cách gần với người nói.

+ cái bút kia: định vị về không gian, sự vật ở khoảng cách xa với người nói.

Các chỉ từ thường được dùng: này, nay, bia, ấy, đó, nọ…

Các từ in đậm trong những câu dẫn ở SGK trang 137 bổ sung ý nghĩa cho các từ:

– nọ bổ sung ý nghĩa cho ông vua.

– ấy bổ sung ý nghĩa cho liên quan.

– kia bổ sung ý nghĩa cho làng.

– nọ bổ sung ý nghĩa cho nhà.

So sánh các từ và cụm từ dẫn ở SGK trang 137, sau đó rút ra ý nghĩa của những từ in đậm.

– ông vua / ông vua nọ

Cụm từ ông vua chỉ một ông vua nào đó, không xác định; cụm từ ông vua nọ dùng để xác định (trỏ) một ông vua.

– viên quan / viên quan ấy

Cụm từ liên quan chỉ một viên quan nào đó, không xác định cụm từ liên quan ấy dùng để xác định (trỏ) một viên quan.

– làng / làng nọ

Từ làng chỉ một làng nào đó, không xác định; cụm từ làng nọ dùng để xác định (trỏ) một làng nhất định.

– nhà / nhà nọ

Từ nhà chỉ một nhà nào đó, không xác định; cụm từ nhà nọ dùng để trỏ vào một nhà xác định.

Nghĩa của các từ đây, nọ dẫn ở SGK trang 137 với các từ ấy, nó trong các trường hợp đã phân tích ở trên có điểm giống và khác nhau là:

Giống nhau: Đều là những từ dùng để trỏ vào sự vật.

Khác nhau:

– Các từ ấy, nọ, kia trong các trường hợp trên dùng để trỏ vào sự vật (như đã phân tích), nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian.

– Các từ ấy, nó trong các cụm từ hồi ấy, đêm nọ dùng để trỏ vào sự vật (ấy dùng để trỏ vào hội, nọ dùng để trỏ vào đêm), nhằm xác định vị trí của sự vật trong thời gian.

II. Hoạt động của chỉ từ trong câu

Trong câu, chỉ từ thường làm phụ ngữ trong cụm danh từ.

Ví dụ: ông vua nọ, một cánh đồng kia. Ngoài ra, chỉ từ còn có thể làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu.

Ví dụ: Lê Thận nâng gươm lên ngang đầu nói với Lê Lợi:

– Đây là Trời có ý phó thác cho mình công việc làm lớn…

(Sự tích Hồ Gươm)

Chỉ từ đây có chức năng làm chủ ngữ trong câu .

Từ đó, oán nặng, thù sâu, hàng năm Thủy Tinh làm mưa gió, bão lut dâng nước đánh Sơn Tinh.

Chỉ từ đó có chức năng làm trạng ngữ trong câu,

1. Trong các câu đã dẫn ở phần I, chỉ từ đảm nhiệm chức vụ phụ ngữ trong cụm danh từ.

Danh từ Phụ ngữ (chỉ từ)
Ông vua

Viên quan

Làng

Nhà

nọ 

ấy

kia

nọ

2. Tìm chỉ từ trong câu, xác định chức vụ của chúng.

a. Chỉ từ đó trong câu Đó là một điều chắc chắn, đảm nhiệm chức vụ chủ ngữ trong câu.

b. Chỉ từ đấy trong câu Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh giầy, đảm nhiệm chức vụ trạng ngữ chí thời gian trong câu.

B. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

1. Bài tập này nêu hai yêu cầu:

– Tìm các chỉ từ

– Xác định ý nghĩa và chức vụ của các chỉ từ ấy.

Để trả lời được câu hỏi, các em có thể thực hiện theo các bước sau:

– Đọc từng câu và gạch chân dưới các chỉ từ.

– Dựa vào bài học để xác định ý nghĩa và chức vụ ngữ pháp của từng chỉ từ vừa tìm được.

a. Chỉ từ ấy:

– Ý nghĩa: xác định vị trí của sự vật trong không gian.

– Chức vụ: làm phụ ngữ trong cụm danh từ.

b. Chỉ từ: đây, đây

– Ý nghĩa: xác định vị trí của sự vật trong không gian

– Chức vụ: làm chủ ngữ trong câu

c. Chỉ từ: nay

– Ý nghĩa: xác định vị trí của sự vật trong thời gian

– Chức vụ: làm trạng ngữ trong câu 3.

 d. Chỉ từ: đó

 – Ý nghĩa: xác định vị trí của sự vật trong thời gian

– Chức vụ: làm trạng ngữ trong câu

2. Bài tập này nếu hai yêu cầu:

– Thay các cụm từ in đậm dẫn ở SGK trang 138 bằng các chỉ từ thích hợp.

– Giải thích vì sao cần thay như vậy.

Muốn tìm chỉ từ thích hợp để thay thế, các em cần phải xem xét quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, sao cho khi chúng ta thay thế phải tạo được tính lôgic. Ta có thể thay thế như sau:

Giặc tan vỡ. Đám tàn quân giẫm đạp lên nhau chạy trốn, tráng sĩ đuổi theo đến chân núi Sóc (Sóc Sơn). Đến đây, một mình một ngựa, tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời.

Người ta còn nói khi ngựa thét ra lửa, lửa đã thiêu cháy một làng, cho nên làng đó về sau gọi là làng Cháy.

Trong hai trường hợp trên, cần thay thế các cụm từ in đậm dẫn ở SGK trang 138 bằng các chỉ từ để tránh hiện tượng lặp từ trong câu văn.

3. Bài tập này nếu hai yêu cầu:

– Có thể thay các chỉ từ trong đoạn văn dẫn ở SGK trang 139 bằng những từ hoặc cụm từ nào không?

– Rút ra nhận xét về tác dụng của chỉ từ.

Các chỉ từ có trong đoạn trích là: ấy (năm ấy), đó (chiều hôm đó), nay (đêm nay).

Ý nghĩa của các chỉ từ: đây là các chỉ từ mang tính phiếm chỉ, chỉ chung chung chứ không chỉ thời gian cụ thể.

Các chỉ từ trên có tác dụng giúp cho câu văn được ngắn gọn, tránh được sự lặp từ lặp ngữ rườm rà, không cần thiết. Do đó, chỉ từ có vai trò quan trọng, nhiều khi không thể thay thế được.

Kết luận: Không thể thay (hoặc rất khó thay) các chỉ từ trong đoạn văn trích dẫn trong SGK.

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa