Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Từ và cấu tạo của từ tiếng việt

img

Hướng dẫn soạn văn 6 – soạn bài Từ và cấu tạo của từ tiếng việt – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn văn 6 | Soạn văn lớp 6 | Soạn văn 6 Bài 1 | Soạn bài Từ và cấu tạo của từ tiếng việt | Tài Liệu Chùa

Soạn văn 6 soạn bài Từ và cấu tạo từ của tiếng việt
Soạn văn 6 soạn bài Từ và cấu tạo từ của tiếng việt

A. HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU BÀI

I. Từ là gì?

Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu. Đặc điểm của từ:

– Có nghĩa.

Ví dụ: thấy, giúp, dân, trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở… là những từ trong tiếng Việt bởi tất cả đều có nghĩa.

– Là đơn vị nhỏ nhất dùng để cấu tạo câu.

Nhờ đặc điểm này mà từ phân biệt được với đơn vị nhỏ hơn nó là tiếng (tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ) và đơn vị lớn hơn nó là cụm từ.

Ví dụ, tất cả các từ trên có thể được dùng riêng biệt để cấu tạo câu:

– Thần giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hổ Tinh, Mộc Tinh.

– Thần dạy dẫn cách trồng trọt, chăn nuôi và cách ăn ở.

1. Lập danh sách các tiếng và danh sách các từ:

Danh sách các tiếng: trồng, trọt, chăn, nuôi, ăn, ở, và. Danh sách các từ: thần, dạy, dân, cách, trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở.

2. Các đơn vị được gọi là tiếng và từ khác nhau:

– Đặc điểm về chức năng:

+ Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ..

+ Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.

– Tiếng được coi là một từ khi từ chỉ gồm một tiếng gọi là từ đơn.

II. Từ đơn và từ phức

Việc phân loại từ theo cấu tạo ngữ pháp dựa vào số lượng tiếng trong từ, chia thành:

– Từ đơn: là từ chỉ gồm một tiếng

– Từ phức: là từ gồm hai hay nhiều tiếng.

Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. Còn những từ gốc có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy.

1. Điền các từ trong câu dẫn ở SGK trang 13 vào bảng phân loại sau:

Bảng phân loại

Kiểu cấu tạo từ Ví dụ
 Từ đơn từ, đây, nước, ta, chăm, nghề, và, có,tục, ngày, Tết, làm
Từ phức

Từ ghép chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy… 
Từ láy  Róc rách, ầm ầm, thủ thỉ,…

2. Cấu tạo của từ ghép và các từ láy:

– Giống nhau: Đều là những từ có từ hai hoặc nhiều tiếng trở lên.

– Khác nhau: Từ ghép là những từ có quan hệ về mặt nghĩa.

– Từ láy là những từ có quan hệ láy âm.

B. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

1. Bài tập này nêu 3 yêu cầu:

– Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào? – Tìm từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc.

– Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu: con, cháu, anh chị…

Để xác định kiểu cấu tạo từ của một từ nào đó, cần tiến hành theo các bước sau:

– Xem xét số lượng tiếng có trong từ. Từ có một tiếng là từ đơn, từ có hai tiếng trở lên là từ phức.

– Nếu là từ phức, cần xem xét đó là từ ghép hay từ láy:

+ Là từ ghép nếu các tiếng có quan hệ về nghĩa.

+ Là từ láy nếu các tiếng có quan hệ láy âm.

Từ đó, có thể xác định từ nguồn gốc, con cháu là từ ghép gồm hai tiếng có nghĩa ghép lại với nhau.

Để tìm những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc, các em có thể:

– Căn cứ vào cách hiểu về nghĩa của từ.

– Tra từ điển. Từ nguồn gốc có thể hiểu: nguồn: nơi bắt đầu, nơi phát sinh; gốc: . cái hoặc nơi từ đó sinh ra, tạo ra cái được nói đến, nguồn gốc: nơi từ đó nảy sinh ra.

Dựa vào đó có thể tìm các từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc trong câu trên: nguồn cội, gốc gác, gốc tích… (Các em có thể tìm thêm).

Có thể thấy nguồn gốc, con cháu là các từ ghép gồm hai tiếng có nghĩa ghép lại với nhau và chúng ta dễ dàng bắt gặp trong giao tiếp hàng ngày.

Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: con cháu, anh chị, ông bà, cô dì, chú bác, cậu mợ, chị em…

2. Bài tập này yêu cầu các em nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc.

Những quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc:

– Theo giới tính (nam, nữ): anh chị, ông bà, bố mẹ, cậu mợ, chú thím…

– Theo bậc (bậc trên, bậc dưới): cha anh, anh em, chị em, bác cháu, cha con, me con…

– Theo quan hệ (quan hệ gần, quan hệ xa): cô chú, cậu mợ, dì dượng…

3. Bài tập này yêu cầu các em xác định các tiếng đứng sau (kí hiệu x) trong những từ ghép dẫn ở SGK trang 14 có thể nêu lên những đặc điểm gì để phân biệt các thứ bánh với nhau? Hãy nêu ý kiến của em bằng cách điện những tiếng thích hợp vào các chỗ trống trong bảng.

Các tiếng đứng sau như rán, nếp, dẻo, nướng, gối, tôm, tẻ, gai, xốp, khúc, khoai trong các từ ghép bánh rán, bánh nếp, bánh dẻo, bánh nướng, bánh gối, bánh tôm, bánh tẻ, gánh gai, bánh xốp, bánh khúc, bánh khoai chỉ cách chế biến, chỉ chất liệu, chỉ tính chất hoặc chỉ hình dáng của bánh.

Trên cơ sở đó, các em có thể điền vào chỗ trống như bảng:

Nêu cách chế biến bánh

Nêu tên chất liệu của bánh

| bánh rán, bánh nướng, bánh cuốn… |

bánh nếp, bánh tôm, bánh tẻ, bánh gai, bánh khúc, bánh khoai…

bánh tẻ, bánh xốp… | bánh gối, bánh tai voi…

Nếu tính chất của bánh Nêu hình dáng của bánh

Bài tập này nếu 2 yêu cầu:

– Từ láy được in đậm trong các câu chán ở SGK trang 15 miêu tả cái gì?

– Tìm những từ láy khác có cùng tác dụng ấy.

Từ láy thút thít miêu tả tiếng khóc nhỏ và rời rạc, xen với tiếng sịt mũi.

Có thể thay từ láy thút thít trong câu đã cho bằng từ láy sụt sịt, nỉ non…

4. Bài tập này yêu cầu các em tìm nhanh các từ láy.

Tả tiếng cười: khanh khách, khúc khích, ngặt nghẽo, tủm tỉm, ha hả, hô hố…

Tả tiếng nói: ôm ôm, sang sảng, thủ thỉ, the thé, nhỏ nhẹ, êm ái…

Tả dáng điệu: lom khom, lênh khênh, khúm núm, nghênh ngang, khép nép…

 

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa