Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Ôn tập phần tiếng Việt lớp 11 học kì 2

img

Hướng dẫn soạn văn 11 – soạn bài Ôn tập phần tiếng Việt lớp 11 học kì 2 – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn văn 11 | Soạn văn lớp 11 | Soạn văn 11 Tuần 34  | Soạn bài Ôn tập phần tiếng Việt lớp 11 học kì 2| Tài Liệu Chùa

Soạn văn 11 soạn bài Ôn tập phần tiếng Việt lớp 11 học kì 2
Soạn văn 11 soạn bài Ôn tập phần tiếng Việt lớp 11 học kì 2

Gợi ý trả lời câu hỏi

Câu 1:Các em cần nhớ lại nội dung bài Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân. Sở dĩ nói ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội vì:

– Trong ngôn ngữ có những yếu tố chung cho mọi cá nhân trong xã hội (âm, tiếng, từ, cụm từ cố định,…).

– Trong ngôn ngữ có những quy tắc và phương thức chung cho mọi cá nhân.

– Ngôn ngữ dùng làm phương tiện giao tiếp chung của một cộng đồng xã hội. | Còn lời nói là sản phẩm riêng của cá nhân là vì:

– Khi giao tiếp, cá nhân phải huy động ngôn ngữ chung để tạo ra lời nói.

– Trong lời nói cá nhân có nhiều cái riêng của cá nhân: giọng nói, vốn từ vựng, sự sáng tạo nghĩa từ, sáng tạo kết hợp từ, sáng tạo khi sử dụng ngôn ngữ chung.

– Cá nhân có thể tạo ra yếu tố mới theo quy tắc, phương thức chung, góp phần làm cho ngôn ngữ chung phát triển.

Câu 2:

a) Trong bài thơ Thương vợ, Tú Xương đã sử dụng nhiều yếu tố chung và quy tắc chung của ngôn ngữ toàn dân:

– Các từ trong bài thơ đều thuộc ngôn ngữ chung.

– Các thành ngữ của ngôn ngữ chung: một duyên hai nợ; năm nắng mười mưa.

– Các quy tắc kết hợp từ ngữ (ví dụ kết hợp buôn bán ở mom sống = động từ + quan hệ từ + danh từ chỉ vị trí).

– Các quy tắc cấu tạo câu: câu tường thuật tỉnh lược chủ ngữ (sáu câu thơ đầu) và các kiểu cầu cảm thán (lời chửi) ở câu thơ cuối.

b) Phần cá nhân trong lời nói thể hiện ở:

– Lựa chọn từ ngữ. Ví dụ: chọn quanh năm, mà không phải suốt năm, cả năm,…; nuôi đi (năm con với một chồng), mà không phải là nuôi cả, nuôi được,…

– Sắp xếp từ ngữ. Ví dụ: lặn lội thân cò chứ không phải là thân cò lặn lội.

Câu 3. Cần chọn một lời giải thích phù hợp nhất với khái niệm ngữ cảnh (nhớ lại khái niệm ngữ cảnh trong bài Ngữ cảnh). Đánh dấu vào ô thứ hai.

Câu 4: Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu được sáng tác trong bối cảnh trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc đêm 14 – 12 – 1861. Trong trận đó có nhiều nghĩa sĩ hi sinh. Các nghĩa sĩ giết được tên quân hai Pháp và một số lính thuộc địa của chúng, làm chủ đồn hai ngày rồi bị phản công và thất bại.

Vì thế trong bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có những chi tiết do sự chi phối của ngữ cảnh:

-[…] Gươm đeo dùng bằng lưỡi dao phay, cũng chém rớt đầu quan hai nọ.

Kẻ đâm ngang, người chém ngược, làm cho mã tà ma ní hồn kinh; bọn hè trước, lũ ở sai, trối kệ tàu sắt tàu đồng súng nổ.

Đoái sông Cần Giuộc, cỏ cây mấy dặm sầu giảng; nhìn chợ Trường Bình, già trẻ hai hàng lụy nhỏ.

Câu 5: Cần chọn để ghi theo bảng mẫu một số nội dung cần thiết về hai thành phần nghĩa trong câu: 

Nghĩa sự việc Nghĩa tường minh
-Ứng với sự việc mà cậu đề cập đến

Sự việc có thể là hành động trạng thái, quá trình, tư thế, sự tồn tại, quan hệ,… 

– Do các thành phần chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ, thành phần phụ khác của câu biểu hiện.

-Thể hiện sự nhìn nhận, đánh giá thái độ của người nói đối với sự việc

Thể hiện thái độ, tình cảm của người nói với người nghe 

– Có thể biểu hiện riêng nhờ các từ ngữ tình thái

Câu 6:

Trong lời bác Siêu, ở câu thứ hai có hai thành phần nghĩa:

– Nghĩa sự việc do các thành phần chính biểu hiện “họ không phải đi gọi”.

– Nghĩa tình thái biểu hiện ở hai từ: Từ đâu thể hiện ý phân trần, bác bỏ ý nghĩ (mong muốn) của chị Tí rằng họ sẽ ở trong huyện ra. Còn từ dễ thể hiện sự phỏng đoán chưa chắc chắn về sự việc (tương đương với từ có lẽ).

Câu 7 

Đặc điểm loại hình của Tiếng Việt Ví dụ minh họa
1. Đơn vị ngữ pháp cơ sở là  tiếng. Mỗi tiếng về ngữ âm là 1 một âm tiết,

còn về mặt sử dụng thì có thể là từ hoặc yếu tố cấu tạo từ.

2. Từ không biến đổi hình thái

3.Ý nghĩa ngữ pháp được biểu

 1. Trăng đã lên. (ba âm tiết, ba tiếng, ba từ đơn)

2.Nó đánh tôi, nhưng tôi không đánh nó

3. Quyển sách của tôi rất hay.

Câu 8: Các em cần nhớ lại kiến thức trong hai bài Phong cách ngôn ngữ báo chí và Phong cách ngôn ngữ chính luận. Sau đó ghi nội dụng thích ứng vào bảng tổng hợp – so sánh theo mẫu như sau:

Phong cách ngôn ngữ báo chí Phong cách ngôn ngữ chính luận
1. Tính thông tin thời sự

2. Tính ngắn gọn

3. Tính hấp dẫn, lôi cuốn

1.Tính công khai về lập trường chính trị

2.chặt chẽ của hệ thống lập luận

3.Tính hấp dẫn, thuyết phục

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa