Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt

img

Hướng dẫn soạn văn 10 – soạn bài Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn văn 10 | Soạn văn lớp 10 | Soạn văn 10 Bài 25 | Soạn bài Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt| Tài Liệu Chùa

I. SỬ DỤNG ĐÚNG THEO CÁC CHUẨN MỰC CỦA TIẾNG VIỆT

1. Về ngữ âm và chữ viết
a) Hãy phát hiện lỗi về chữ viết (chính tả) và chữa lại cho đúng.

– Không giặc quần áo ở đây. (chữa lại: giặt).

– Khi sân trường khô dáo, chúng em chơi đá cầu hoặc đánh bi. (chữa lại: ráo).

– Tôi không có tiền lẽ, anh làm ơn đối cho tôi. (chữa lại: lẻ, đổi).

b) Sự khác biệt của những từ phát âm theo giọng địa phương so với những từ tương ứng trong ngôn ngữ toàn dân:

Nhưng mà -> Dung mờ

Bảo ->Bầu

Trời ->Giời

(Đây là do thói quen trong cách phát âm của một số vùng quê ở đồng bằng Bắc Bộ).

2.Về từ ngữ
a) Phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ trong các câu sau:

– Khi ra pháp trường, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt. (chữa lại: chót).

– Những học sinh trong trường sẽ hiểu sai các vấn đề mà thầy giáo truyền tụng. (chữa lại: truyền thụ hay truyền đạt).

– Số người mắc và chết các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần. (Chữa lại: Số người mắc các bệnh truyền nhiễm và chết vì các bệnh truyền nhiễm đã giảm dần).

– Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt. (Chữa lại: Những bệnh nhân không cần phải mổ mắt được khoa dược tích cực điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt mà khoa đã pha chế).

b) Lựa chọn những câu dùng từ đúng trong các câu SGK đã nêu:

Trong 5 câu SGK đã nêu, câu 2, 3 và 4 là những câu dùng từ đúng (câu 2 dùng từ điểm yếu, câu 3 dùng từ ngoan cố, câu 4 dùng từ ngoan cường là đúng).

Câu 1 dùng yếu điểm là sai (phải dùng điểm yếu).

Câu 5 dùng linh động là sai (phải dùng sinh động).

3. Về ngữ pháp
a) Phát hiện và chữa lỗi về ngữ pháp trong các câu:

– Câu 1: nếu đã dùng “Qua” ở đầu câu thì không đúng “đã cho” ở giữa câu và ngược lại. Chữa lại theo hai cách sau

+ Qua tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố, ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ. |

+ Tác phẩm Tắt đèn của Ngô Tất Tố đã cho thấy hình ảnh của người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.

– Câu 2: Chưa thành câu vì chỉ có thành phần chủ ngữ mà chưa có thành phần vị ngữ.

Chữa lại như sau:

Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình là nguồn động viên tinh thần lớn lao đối với thế hệ trẻ.

b) Lựa chọn những câu văn đúng trong các câu đã nêu:

Các câu văn đúng: câu 2, 3, 4. Câu văn sai: câu 1.

c) Có thể chữa lại đoạn văn để đảm bảo tính thống nhất, chặt chẽ như sau:

Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. Họ là những thiếu nữ khuê các, sống êm ấm trong hạnh phúc gia đình với cha mẹ. Đều là những cô gái xinh đẹp, nhưng mỗi người

có nét đẹp riêng: Vân đẹp đoan trang phục hậu, Kiều đẹp sắc sảo mặn mà. Còn về tài thì Kiều hơn hẳn Vân. Thế nhưng nàng đâu có được hạnh phúc như Vân.

4. Về phong cách ngôn ngữ
 a) Chữa lại những từ dùng không phù hợp với phong cách ngôn ngữ:

– Biên bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính (nhất là biên bản về một vụ tai nạn giao thông) phải đạt yêu cầu chính xác cao. Vì vậy không thể ghi từ “Hoàng hôn” ở đầu câu này (phải bỏ từ “hoàng hôn” trong câu văn ghi biên bản).

– Phong cách văn nghị luận là trang trọng, nên không thể dùng văn nói (khẩu ngữ) trong câu văn này (phải bỏ các từ “hết sức là” trong câu văn). Có thể chữa lại như sau:

Truyện Kiều của Nguyễn Du đã nêu cao một tư tưởng nhân đạo sâu sắc và đáng quý.

b) Các từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong phong cách ngôn ngữ . sinh hoạt ở đoạn văn của Nam Cao.

Bẩm cụ, bẩm có thế, con có dám nói gian thì trời tru đất diệt, bẩm quả đi ở tù sướng quá, một trước cám dùi không có, chả làm gì nên ăn, con lại đến kêu cụ…

 Nam Cao sử dụng ngôn ngữ nói trong đoạn văn này rất đúng, rất nhuần nhị, thể hiện sinh động cách nói của nhân vật Chí Phèo khi y đến “sinh sự” với Bá Kiến để xin được đi ở tù. Ngôn ngữ nói đã bộc lộ rõ tính cách của nhân vật Chí Phèo trong cảnh này.

 Những từ ngữ và cách nói như trên không thể sử dụng trong một lá đơn đề nghị, vì đây là ngôn ngữ nói thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, còn trong đơn từ là ngôn ngữ viết thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính.

II. SỬ DỤNG HAY, ĐẠT HIỆU QUẢ GIAO TIẾP CAO

“Chết đứng còn hơn sống quỳ”. Câu tục ngữ đã sử dụng từ đứng và từ quỳ rất hay, vừa có tính hình tượng lại có giá trị biểu cảm cao. Chết đứng là chết hiên ngang, bất khuất, trong sạch, sống quỳ là sống quỵ lụy, khom lưng, uốn gối. Một chữ “đứng” mà nêu bật

được cái chết cao đẹp, một chữ “quỳ” mà hiện lên một cách sống thấp hèn. Chính vì vậy mà “Chết đứng” còn hơn “sống quỳ”. Đây là cách nói cô đúc, nén chặt của tục ngữ, chỉ một từ mà gợi bao thông tin, hàm chứa bao ý nghĩa.

Đó là cách sử dụng từ hay, đạt hiệu quả cao trong giao tiếp.

2. Hiệu quả biểu đạt của việc dùng ẩn dụ và so sánh:

Chúng ta luôn nằm trong lòng chiếc nôi xanh của cây cối, đó là cái máy điều hòa khí hậu của chúng ta. Bà Câu văn sử dụng thật tài tình các biện pháp tu từ ẩn dụ và so sánh, vừa nổi bật nhấn mạnh ý lại dễ hiểu và gây ấn tượng sâu sắc trong người đọc về vai trò đặc biệt quan trọng của cây cối trong việc bảo vệ môi trường sống của con người.

Giá trị nghệ thuật của phép điệp, phép đối, của nhịp điệu câu văn đã tạo ra hiệu quả giao tiếp cao trong Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh: | Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp, cứu nước.

Câu văn của Bác đã đi thẳng vào lòng người, như một sức mạnh thiêng liêng, động viên khích lệ mọi người cùng đứng dậy kháng chiến, bảo vệ nền độc lập tự do và thống nhất của Tổ quốc.

III. LUYỆN TẬP

Câu 1: Lựa chọn những từ ngữ viết đúng trong từng cặp từ ngữ đã nêu.

Bài tập này vừa có yêu cầu về từ ngữ vừa có yêu cầu về chính tả. Các em có thể tự làm.

Câu  2. Phân tích tính chính xác và tính biểu cảm của từ “lớp” và từ “sẽ” trong bản thảo Di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh (thay cho từ “hạng” và từ “phải” mà Bác đã gạch bỏ):

– Năm nay, tôi vừa 79 tuổi đã là lớp người “xưa nay hiếm”… | Gợi ý: Từ “lớp”: phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ, không có nét nghĩa xấu, vì vậy nó phù hợp với câu văn này. Còn từ “hàng” phân biệt người theo phẩm chất tốt xấu, mang nét nghĩa xấu (khi dùng với người), không phù hợp với câu văn này.

. Vì vậy tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác…

Gợi ý: Từ “phải” mang nét nghĩa “bắt buộc”, “cưỡng bức” nặng nề, không phù hợp với sắc thái nghĩa “nhẹ nhàng, vinh hạnh” của việc đi gặp các vị cách mạng đàn anh khác, còn từ “sẽ” có nét nghĩa nhẹ nhàng, phù hợp hơn. Bác đã gạch bỏ từ “phải” và thay bằng từ “sẽ” chính là vì như thế.

Đoạn văn có những lỗi sai như sau:

– Ý của câu đầu nói về tình yêu nam nữ, nhưng những câu sau lại nói về những tình cảm khác, không nhất quán.

– Quan hệ thay thế của đại từ “họ” ở câu 2, 3 không rõ. Có thể chữa lại:

Trong ca dao Việt Nam, những bài về tình yêu nam nữ là nhiều nhất, bên cạnh đó còn có những bài nói lên những tình cảm khác. Người bình dân trong ca dao yêu gia đình, yêu cái tổ ấm cùng nhau sinh sống, yêu nơi chôn nhau cắt rốn. Họ yêu người làng, người nước, yêu từ cảnh ruộng đồng đến công việc trong xóm, ngoài làng. Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm thắm và sâu sắc. 

Câu 3

Gợi ý phân tích câu văn của Anh Đức:

Câu văn được tổ chức mạch lạc theo cấu trúc ngữ pháp của tiếng Việt nhưng cũng đậm đà sắc thái biểu cảm và có tính hình tượng cụ thể.

 

 

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa