Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế trong các thế kỉ X-XV

Hướng dẫn soạn sử 10 – soạn bài Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế trong các thế kỉ X-XV – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn sử 10 | Soạn sử lớp 10 | Soạn sử 10 Bài 18 | Soạn bài Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế trong các thế kỉ X-XV | Tài Liệu Chùa

Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế trong các thế kỉ X-XV

I. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CÓ SẢN TRONG SÁCH GIÁO KHOA

Câu hỏi: Nhà nước và nhân dân Đại Việt đã làm gì để phát triển nông nghiệp? Sự phát triển nông nghiệp đương thời có ý nghĩa gì đối với xã hội?

* Hướng dẫn trả lời:

– Nhà nước và nhân dân Đại Việt đã làm gi….

+ Từ thời Đinh – Tiền Lê, nhà nước và nhân dân đã chăm lo khai phá đất hoang, mở rộng đất đai canh tác, phát triển nông nghiệp. Tiếp tục tinh thần đó, nhà Lý, nhà Trắn không ngừng khuyến khích khai hoang, đẩy mạnh sản xuất. Nhà nước bước đầu lấy một số ruộng thưởng cho những người có công và cấp cho các chùa chiền.

+ Nước ta có nhiều sông ngòi. Lũ lụt thường xuyên xảy ra, tàn phi mùa nàng, làng mạc. Kinh đô Thăng Long cũng thường bị nạn lụt đe doạ. Nhà Tiền Lê, nhà Lý đã chú ý cho dân đào nhiều kênh máng, đắp để nhưng vẫn không hạn chế được bao nhiêu. Năm 1248, nhà Trần tổ chức một chiến dịch lớn, huy động nhân dân cả nước đắp để suốt dọc hai bờ các con sông lớn. Từ đầu nguồn đến bờ biển, gọi là để “quai vạc”. Chỗ nào để đắp vào ruộng của dân thì cho đo đạc, trả tiền. Lại đặt chức quan Hà để để trông coi việc sửa đắp. “Từ đó, thuỷ tại không còn nữa và đời sống nhân dân được sung sướng”.

+ Thành tựu chung của nông nghiệp: Bên cạnh việc trồng lúa, khoai, sắn, nhân dân ta còn trồng dâu nuôi tằm, trồng bông, trồng cây ăn quả, rau đậu V… L

– Ý nghĩa:

+ Thúc đẩy nông nghiệp ngày càng phát triển làm cho cuộc sống của nhân dân ấm no hạnh phúc, trật tự xã hội ổn định, nền độc lập của dân tộc được củng cố.

+ Tạo điều kiện cho sự hoà thuận giữa nhà nước và nhân dân.

Câu hỏi: Sự ra đời của các làng nghề thủ công có ý nghĩa gì đối với phát triển thủ công nghiệp?

* Hướng dẫn trả lời:

– Nó làm phong phú thêm các mặt hàng của thủ công nghiệp.

– Tạo ra công ăn việc làm cho nhân dân, nhất là nông dân.

– Thể hiện sự ổn định nghề nghiệp trong nhân dân và nâng cao trình độ kĩ thuật cho thủ công nghiệp

– Đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong nhân dân và buôn bán với nước ngoài.

Câu hỏi: Em đánh giá như thế nào về thủ công nghiệp nước ta đương thời?

* Hướng dẫn trả lời:

– Các nghề thủ công nghiệp nước ta đương thời rất đa dạng, phong phú. Bên cạnh các nghề cổ truyền đã phát triển những nghề mới yêu cầu kĩ thuật cao như đúc súng, đóng thuyền..

– Mục đích của các nghề thủ công phục vụ cho nhu cầu trong nước là chính,

– Chất lượng sản phẩm tốt.

Câu hỏi: Em nghĩ thế nào về thương nghiệp của nước ta ở các thế kỉ XI – XV?

* Hướng dẫn trả lời:

– Do nông nghiệp và thủ công nghiệp phát triển đã tạo điều kiện cho sự phát triển thương nghiệp.

– Do sự thống nhất về tiền tệ và đo lường nên đã tạo điều kiện cho việc giao lưu buôn bán trong nước dễ dàng.

– Thương nghiệp mở rộng song chủ yếu phát triển về nội thương, còn ngoại thương chi buôn bán với Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.

Câu hỏi: Những nguyên nhân nào tạo nên sự phát triển nông nghiệp ở các thế kỉ XI – XV?

* Hướng dẫn tra lời:

Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV, là thời kì tồn tại của các triều đại Ngô, Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ, Lê sơ. Đây là giai đoạn đầu của thế kỉ phong kiến độc lập, đồng thời cũng là thời kì thống nhất đất nước. Hoàn cảnh thuận lợi đó đã tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển, nhất là nông nghiệp.

Nguyên nhân tạo nên sự phát triển nông nghiệp:

– Diện tích ngày cang được mở rộng nhờ:

Nhàn dân tích cực khai hoang vùng châu thổ các sông lớn và ven biển,

+ Các Vua Trần khuyến khích các vương hầu khai  hoang lập điền trang.

+ Vua Lê cấp ruộng đất cho quý tộc, quan lại đặt phép quan điền.

Thủy lợi được nhà nước quan tâm:

+Nhà Lý cho xây dựng những con đê đầu tiên

+ Năni 1248 nhà Trần cho đắp hệ thông đê “quai vạt” dọc các sông lớn, từ đầu nguồn đến cửa biên

+ Đặt các chức Hạ đê sử trông nom đê điều  

Các nhà nước Lý- Trần – Lê đều quan tâm bảo vệ sức kéo, phát triển các giống cây nông nghiệp,

Câu hỏi: Hãy nêu những biểu hiện nói lên sự pỀát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp thời Lý – Trần, Lê.

* Hướng dẫn trả lời

a) Tin công nghiệp:

– Trong nhân dân, các nghề thủ công như đút lòng, rèn sắt, làm đồ gốm, sứ, Lượn to dệt lụa tiếp tục phát triển, chất lượng sản phẩm ngày càng được nâng cao. Đồ gỗ 1 tráng men 10, 11c1 xanh độc đáo, in hình 11 trời, hình thú, hoa lá… được trao đổi khắp nơi. Gạch tranh trí hoa, rồng được bán và phục vụ xây dựng. Cácghế tô tượng, chạm khắc đá, làm đồ vàng bạc, trang sức, làm giấy, nhuộm vài đều phát tricin.

– Nhà nước Định, Tiền Lê, Lý – Trần, le đều thành lập các xưởng thủ công (20i là cục Bách tác) để rèn đúc vũ khí, tiển, đóng thuyền bè, may mũ áo cho vua (quan, góp phần xây dựng các cung điện, chùa chiều, đền đài.

b) Thương nghiệp:

– Việc giao lưu buôn bán giữa các làng, các vùng ngày càng nhộn nhịp, hàng hoá phong phú. Các chợ làng, chợ huyện được hình thành, Một sứ giả nhà Nguyên sang nước ta đã viết: “Trong xóm làng thường có chợ, cứ hai ngày họp một phiên, hàng hoá trăm thứ, bày la liệt

– Trên vùng biên giới Việt – Trung, từ thời Lý đã hình thành các địa điểm trao đổi hàng hoá. Lái buồn hai nước đem đủ thứ lụa là, vải vóc, ngà voi, giấy, ngọc, vàng… đến trao đổi. Thuyền buồm các thước phương Nam như Gia-va, Xiêm, Án Độ cũng thường qua lại mua bán ở các cửa biển Đông – Bắc. Năm 1149, nhà Lý cho lập trang Vân Đồn (Quảng Ninh) làm vùng hải cảng trao đổi hàng hoá với nước ngoài. Lạch Trường (Thanh Hóa) cũng là một vùng hải cảng buôn bán.

Câu hỏi: Sự phân hoá xã hội ở thế kỉ XIV dẫn đến hậu quả gì?

* Hướng dẫn trả lời:

– Thế kỉ X mở đầu thời kì độc lập cũng là mở đầu quá trình phong kiến hoá của xã hội Việt Nam:

+ Tầng lớp địa chỉ ngày càng gia tăng.

+ Quý tộc, địa chủ ngày càng chấp chiếm nhiều ruộng đất.

+ Nhân dân nhiều người nghèo khổ phải bán ruộng đất, bán con cái làm nô tì.

+ Tình trạng phân hoá giàu nghèo càng tăng cao ở cuối thế kỉ XIII và thế kỉ XIV.

– Vào nửa sau thế kỉ XIV, một số vua Trần và quan chức cao cấp chị lo ăn chơi xa xỉ, không quan tâm đến cuộc sống nhân dân. Nạn đói liên tục xảy ra. Mẫu thuẫn giai cấp trở nên gay gắt.

– Đến thế kỉ XII, đặc biệt là thế kỉ XIII, XIV xã hội rơi vào tình trạng phân hoá giàu nghèo ngày càng gia tăng, nhà nước không giải quyết được. Từ đó dẫn đến hậu quả: cuộc đấu tranh của nông dân chống lại nhà nước phong kiến. Nhà Trần suy vong, Hồ Quý Ly thực hiện cuộc cải cách lớn để cứu vãn tình thế – nhà Hồ được thành lập.

II. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP KHÔNG CÓ TRONG SÁCH GIÁO KHOA

Câu hỏi: Tình hình kinh tế, xã hội của nước Đại Việt cuối thời Trần diễn ra như thế nào?

* Hướng dẫn trả lời:

– Về kinh tế: ngày càng bị giảm sút.

+ Ruộng đất nằm trong tay bọn vương hầu quý tộc, nhà chùa, địa chủ. Ruộng đất công ở làng xã bị lấn chiếm, khẩu phần ruộng đất của nông dân bị thu hẹp.

+ Thuỷ lợi không được chăm lo tu sửa, bảo vệ để điều.

+ Chính sách thuế khoá ngày càng nặng nề.

+ Đời sống nhân dân vô cùng khốn khổ và bị mất mùa, đói kém, bị bóc lột.

– Về xã hội: ngày càng suy thoái.

+ Vua và các vương hầu quý tộc, quan lại lao vào con đường ăn chơi xa xi, không quan tâm đến đời sống nhân dân.

+ Nông dân bị bóc lột tàn tệ, đói kém liên tục diễn ra. Nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân bùng nổ.

Bài tập: Nước Đại Việt thời Lý – Trần đạt được những thành tựu nổi bật gì về các mặt: Kinh tế; văn hoá; giáo dục; khoa học, nghệ thuật.

* Hướng dẫn trả lời:

(4.9)

(4.10)

 

 

 

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa