Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Getting started

Hướng dẫn soạn anh 7 – soạn anh unit 8 lớp 7: Getting started – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 7 | Soạn anh lớp 7 | Soạn anh 7 Unit 8 | Soạn anh unit 8 lớp 7: Getting started | Tài Liệu Chùa

Vocabulary (Tvựng)

film (film] (n) : phim

comedy [kɔmidi] (n) : hài

science-fiction (‘saiǝns ‘fiksn] (n) : khoa học viễn tưởng

thriller (Orilə] (n) : phim li kì

documentary 1.dɔkju’mentəri] (n) : phim tài liệu .

animation (ani’meisn] (n) : phim hoạt hình

horror (hərə] (n) : kinh dị

entertain /,entə’tein] (v) : đề nghị

suggest (sə’dzest] (v) : giải trí

violent [‘vaiələnt] (a) : bạo lực

interesting (‘intristiŋ] (a) : thú vị

boring [‘bɔ:riŋ] (a) : buồn chán

hilarious (hi’leəriəs] (a) : vui vẻ

scary [‘skeəri] (a) : sợ hãi

excellent seksələnt] (a): xuất sắc

incredible (in’kredəbl] (a) : ngoài sức tưởng tượng

II. Grammar (Ngữ pháp)

Connectives (Từ nối) and, but, because, or, so, therefore, however

a) AND (và): dùng để nối hai từ, hai cụm từ, hai mệnh đề cùng loại.

E.g.: He works quickly and accurately.

Anh ấy làm việc nhanh và chính xác.

She makes the payments and keeps the accounts.

Cô ấy thanh tn giữ lấy biên lai.

My sister is a teacher and she teaches in a secondary school.

Chị tôi là giáo viên và chị ấy dạy ở một trường cấp hai.

b) BUT (nhưng): dùng để nối hai ý tương phản nhau.

E.g:: He works quickly but accurately.

Anh ấy làm việc nhanh nhưng chính xác.

I like playing badminton but I have to do my homework.

Tôi thích chơi cầu lông nhưng tôi phải làm bài tập về nhà.

c) BECAUSE (bởi ): dùng để đưa ra lý do của sự việc hay hành động nào đó..

E.g.: He doesn’t go to school because he is sick.

Cậu ấy không đi học bởi vì cậu ấy bị ốm.

She is hungry because she didn’t have breakfast.

   Cô ấy đói bụng bởi vì cô ấy không ăn sáng.

d) OR (hoặc, hay): diễn tả sự lựa chọn.

E.g.: Do you want to watch TV or listen to music in your free time?

Bạn thích xem tivi hay nghe nhạc vào thời gian rảnh?

Do you like a house or a car?

   Anh thích nhà hay xe hơi?

e) SO (vì thế, do đó, cho nên): nêu lên kết quả của hành đng ở mệnh đề trước.

E.g.: Hoa was good at all subjects, so her parents were very happy.

Hoa giỏi đều các môn học, vì thế cha mẹ cô ấy rất vui mừng. He was tired, so he went to bed early.

  Cậu ấy mệt, vì thế cậu ấy đi ngủ sớm.

f) THEREFORE (vì thế, do đó, cho nên): có thể được dùng thay cho so. Nó có thể đi đầu mệnh đề hoặc sau từ hoặc cụm từ đầu tiên, hoặc trước động từ chính.

E.g.: The stored are closed, therefore I can’t buy any.

Các cửa tiệm đều đóng cửa, vì thế tôi chẳng mua được gì cả.

Nam didn’t study. Therefore, he failed the examination. = Nam didn’t study. He, therefore, failed the examination.

Nam không chịu học. Vì thế, cậu ấy không đậu kỳ thi.

 

g) HOWEVER (tuy nhiên): dùng tương tự như từ BUT nhưng nó luôn luôn được nối giữa hai mệnh đề.

E.g.: I like to have a new bike, however I don’t have enough money to buy it.

Tôi thích có một chiếc xe đp mới, tuy nhiên tôi không có đủ tiền để mua nó.

It was cold, however he still went swimming.

   Trời lạnh, tuy nhiên cậu ấy vẫn đi bơi.

Abverb clause of concession (Mệnh đề trạng từ chỉ sự nhượng bộ)

Mệnh đề trạng từ chỉ sự nhượng bộ nối liền với mệnh đề chính bằng những liên từ như sau: though (mặc dù), although (mặc dù), even though (mặc dù, cho dù).

E.g.: Though (Although) he studied hard, he did not get a pass.

Mặc cậu ấy học hành chăm chỉ nhưng cậu ấy vẫn không thi đỗ.

..

Though (Although) it is expensive, people buy it.

Mặc đắt giá nhưng người ta vẫn mua.

Even though I have to walk all the way, I’ll get there.

      Dù có phải đi bộ suốt thì tôi cũng vẫn đến được nơi ấy.

Mệnh đề trạng từ chỉ sự nhượng bộ còn bắt đầu bằng các liên từ như: even if (dù nếu, dù rằng), however (dù… thế nào đi nữa), wherever (bất cứ nơi nào), whenever (bất cứ lúc nào), whatever (bất cứ i gì, bất cứ điều gì), whether… or not (dù... hay không), no matter whether… or not (dù… hay không).

E.g.: However hard he tries, he never seems able to do the work satisfactorily.

Dù hắn có cố gắng nhiều thế nào đi nữa, dường như hắn ta không bao giờ thể làm công việc một cách hoàn hảo,

Wherever we went, we saw very unusual things.

Bất cứ nơi nào chúng tôi đến, chúng tôi đều thấy những sự việc kỳ lạ.

Whether it rains or not, we’re playing football on Sunday.

Dù trời mưa hay không, đến Chủ nhật chúng tôi vẫn chơi đá bóng.

  – Ngoài ra ta còn thành lập cụm từ chỉ sự nhượng bộ với các giới từ như despite (mặc ), in spite of (mc dù ), regardless of (mặc dù) theo sau nó là một danh từ, cụm từ hay một danh động từ.

Despite / In spite of + Noun/Noun phrase/V-ing

Regardless of

E.g.: In spite of the rain, they went out.

Mặc dù trời mưa nhưng họ vẫn đi ra ngoài.

I couldn’t get a job in spite of having all qualifications,

   Tôi không m được việc làm mặc dù tôi có đủ năng lực.

Adjectives of Attitude

Tính từ chỉ thái độ được thành lập từ hiện tại phân từ (tận cùng bằng ING) và quá khứ phân từ (tận cùng bằng ED)

a) Hình thức hiện tại phân từ (-ING): Diễn tả cảm giác do người hoặc vật tạo ra, nó bao hàm nghĩa chủ động.

E.g.: The film is interesting.

Bộ phim y hay.

It was quite surprising that she passed the examination.

Thật đáng ngạc nhiên là cô ấy đã thi đỗ.

b) HHình thức quá khứ phân t(-ED): Diễn tả con người cảm thy như thế nào, nó bao hàm nghĩa bị đ

Eg.: I am interested in watching historical films.

Tôi thích xem phim lịch sử.

This book is not good. I feel bored with it.

Quyển sách này không hay. Tôi chán nó quá.

Everyone was surprised that she passed the examination.

Mọi người ngạc nhiên là cô ấy đã thi đỗ.

c) Một số cặp tính từ chỉ thái độ thông dụng

 

amazed: kinh ngạc amazing: làm kinh ngạc
amused: thấy thích thú amusing: hay, thích thú
annoyed: thấy khó chịu annoying: làm khó chịu
astonished: ngạc nhiên astonishing: làm ngạc nhiên
bored: cảm thấy chán boring: nhàm chán
confused: thấy lúng túng confusing: làm túng lung
embarrassed: thấy bối rối embarrassing: làm rối
excited: bị lôi cuốn exciting: lôi cuốn, hấp dẫn
fascinated: bị mê hồn fascinating: mê hồn
shocked: kinh sợ shocking: làm kinh sợ
tired: mệt mỏi tiring: làm cho mệt

 

III. Solutions and translations (i gii và bài dịch) Chúng ta sẽ xem phim gì?

Nghe và đọc

Dương: Mình chán quá. Cậu có kế hoạch gì tối nay không?

Mai: Không… Chúng ta sẽ làm gì?

Dương: Chúng ta đi xem phim nhé?

Mai: Ý kiến hay đấy! Chúng ta sẽ xem gì?

Dương: Chúng ta hãy xem phần phim ảnh của tờ báo kìa. Nó đề là phim “Cát trắng” đang chiếu ở rạp Kim Đồng lúc 8 giờ tối nay

Mai: Nó là phim kinh dị. Phim đó làm mình sợ lắm. Dương: Được thôi, cũng có phim “Cây dừa điên” đang chiếu ở rạp Ngọc Khánh.

Mai: Đó là phim gì?

Dương: Phim hài lãng mạn.

Mai: : Nó nói về gì?

Dương: Nó nói về giáo sư nữ nổi tiếng và một nam ngôi sao phim ảnh. Họ bị đâm tàu trên đảo sa mạc và phải sống cùng nhau. Mặc dù cảm thấy rất ghét nam ngôi sao điện ảnh nhưng sau đó cô ấy đã đem lòng yêu anh ta vào cuối phim.

Mai: Ai đóng vậy?

Dương: Ngôi sao Julia Roberts và Brad Pitt.

Mai: Những nhà phê bình nói gì về nó?

Dương: Hầu hết họ nói rằng nó rất hài hước và mang tính giải trí.

Mai: Ừ, mình biết rồi. Tại sao chúng ta không quyết định đi đến đó.

Dương: Được, ý kiến hay đấy!

b

2. a

a

C

c

a) Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi

Dương đề nghị làm gì tối nay?

Xem một chương trình Truyền hình.

Xem một bộ phim.

Ở nhà

Dương xem thông tin rạp chiếu phim ở đâu?

Trong một tờ báo

Bằng cách hỏi Mai

Trên Internet

Tại sao lại không muốn xem phim White Sands (Cát Trắng)?

A. Cô ấy không thích bộ phim đó.

Nó không chiếu vào đúng thời điểm đó.

Cô ấy đã xem phim đó trước đây.

Những nhà phê bình cảm nhận như thế nào về Crazy Coconut (Cây dừa điên)?

Tất cả hđều thích nó.

Họ không thích nó.

Nhiều người trong số họ thích nó.

Mai và Dương quyết định xem phim nào?

White Sands (Cát trắng)

Crazy Coconut (Cây dừa điên)

Họ vẫn chưa quyết định.

b) Tìm những câu hỏi trong i đàm thoại mà hỏi về phim. Crazy Coconut

Sau đó nghe, kiểm tra. Đà làm lợi các câu hỏi

Loại phim

What kind of film is it?

Thể loại pin là gì?

Diễn viên/ngôi sao

Who does it star?

Ai là ngôi sao? c. Cốt truyện của câu chuyện

What is it about?

Nó nói về cái gì?

Đánh giá (ý kiến nhà phê bình về bộ phim)

What have critics said about it?

N1ững ý kiến đánh giá về nó là gì?

Nối những loại phim với định nghĩa của chúng. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại

1-d Một bộ phim mà cố gắng làm cho khán giả cười.

Comedy (Phim hài)

2-f Một bộ phim mà có các nhân vật hoạt hình.

Amimation (Phim hoạt hình)

3-a Một phim mà diễn ra ở tương lai, thường nói về khoa học.

Science fiction (Khoa học viễn tưởng)

4-c Một phim mà nói về một câu chuyện thú vị về kẻ sát nhân hoặc tội phạm.

Thriller (Phim ly k, kỳ dị)

5-b Một phim mà kết hợp hài hước với một câu chuyện tình yêu.

Romantic comedy (Phim lãng mạn hài) 6-e Một phim mà thể hiện những sự kiện hoặc câu chuyện đời sống thực sự.

Documentary (Phim tài liệu)

7-h Một phim mà trong đó những điều đáng sợ và kỳ lạ xảy ra.

Horror (Phim kinh dị) 8-g Một phim mà thường có nhiều trò nguy hiểm và đánh nhau.

Action (Phim hành động)

Có loại phim nào khác mà bạn có thể thêm vào danh sách trên không? Historic film: about events and story the past.

Phim lịch sử: nói về những sự việc và câu chuyện trong quá khứ.

3. a) Nghĩ về một phim. Điền vào chỗ trống bên dưới

“Để mai tính” Type of film (Loại phim): Romantic comedy (lãng mạn hài) Actors/stars (Diễn viên/ngôi sao): Thái Hòa, Kathy Nguyễn, Dustin Nguyen

The plot (Cốt truyện): About the love between and doorman in a and a rich female guest. Nói về chuyện tình yêu giữa mt chàng trai nhân viên trực cửa trong một khách sạn sang trọng và một nữ khách giàu có.

Reviews (Đánh giá): Many critics like it. Nhiều nhà phê bình thích nó.

b) Làm theo cặp, phỏng vấn nhau và cố gắng đoàn phim

A: Loại phim đó là gì?

B: Nó là một phim hành động.

A: Ai đóng?

B: Nó có ngôi sao Daniel Craig đóng. . A: Nó nói về gì?

B: Nó nói về một điệp viên được gọi là 007.

A: Nó là Skyfall phải không?

B: Đúng vậy!

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa