Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Looking back

Hướng dẫn soạn anh 7 – soạn anh unit 7 lớp 7: Looking back  – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 7 | Soạn anh lớp 7 | Soạn anh 7 Unit  | Soạn anh unit 7 lớp 7: Looking back  | Tài Liệu Chùa

 

Vocabulary (Từ vựng).

Những biển báo này có nghĩa gì? Viết ý nghĩa bên dưới. Sau đó đặt chúng

vào khung

1,traffic lights èn giao thông)

2. school ahead (trường học phía trước) hospital ahead (bệnh viện phía trước) 4. cycle lane (làn đường đi xe đạp)

parking (chỗ đậu xe)

no parking (cấm đậu xe)

7. left turn only (chỉ rẽ trái)

no cycling (cấm đạp xe)

Prohibition signs (Biển báo cấm)

no parking (cấm đu xe)

no cycling (cấm đạp xe)

Warning sighs (Biển báo cảnh báo)

traffic lights (đèn giao thông)

2. school ahead (trường học phía trước) 7. left turn only (chỉ rẽ trái)

Information signs (Biển báo thông tin) hospital ahead (bệnh viện phía trước) cycle lane (làn đường đi xe đp)

 parking (chỗ đậu xe)

Viết tên của nhng phương tiện giao thông trong mạng từ Grammar (Ngữ pháp)

Thay đổi các câu theo những gợi ý trong ngoặc đơn

Bạn đã từng đi bộ đến trường.

Did you use to go to school on foot?

Bạn đã từng đi bộ đến trường phải không?

Ông Văn đã từng đi xe máy nguy hiểm.

Mr. Van didn’t ride his motorbike dangerously.

Ông Văn đã không đi xe máy nguy hiểm.

Đường sá đã từng sạch hơn và yên bình hơn.

Did the streets used to be cleaner and more peaceful? Đường sá đã từng sạch hơn và yên bình hơn phải không?

Tôi đã từng không đi ra ngoài vào những ngày chủ nht.

I used to go out on Sundays.

Tôi đã từng đi ra ngoài vào những ngày chủ nhật. \

Họ đã từng đi nghỉ mát cùng nhau.

They didn’t use to go on holiday together.

Họ chưa từng không đi nghỉ mát cùng nhau.

Viết các câu sử dụng những gợi ý sau

1. It’s over 100km from my home town to Ho Chi Minh City.

Nhà tôi ch Thành phố Hồ Chí Minh hơn 100km.

It is about 25km to my grandparents’ house.

ch khoảng 25km là đến nhà ông tôi.

 

I used to ride a small bike in the yard outside my flat.

Tôi từng chạy xe đạp nhỏ trên sân bên ngoài căn hộ của tôi.

There used to be a bus station in the city centre, but it was/has moved to the suburb.

Từng có một trạm xe buýt ở trung tâm thành phố, nhưng nó đã được dời ra ngoại thành rồi.

5. Children must learn about road safety before they are allowed to bike on the road.

Trẻ con phải học về an toàn đường bộ trước khi chúng được phép cưỡi xe trên đường.

Communication (Giao tiếp)

Nối những câu hỏi từ 1-6 với những câu trả lời từ a-f

1- b Giáo viên tiếng Anh của các bạn đi dạy mỗi ngày bằng gì?

Bằng xe máy.

2- a Biển báo đường bộ này có nghĩa là gì?

Nó có nghĩa là bạn không thể đi vào con đường này.

3–e Từ trường chúng ta đến phòng tập thể dục trung tâm có xa không?

Không xa, khoảng 1km thôi.

4-d Mất bao lâu để đi từ Hà Nội đến Côn Đảo bằng máy bay?

Khoảng 2 tiếng rưỡi

5–f Bạn từng chơi trò chơi nào khi bạn 10 tuổi?

Bắn bi và trốn tìm.

6.c Ba của bạn từng đi xe buýt đến chỗ làm phải không?

Không, ông ấy đạp xe đến chỗ làm.

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa