Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Getting started

Hướng dẫn soạn anh 7 – soạn anh unit 12 lớp 7: Getting started  – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 7 | Soạn anh lớp 7 | Soạn anh 7 Unit 12 | Soạn anh unit 12 lớp 7: Getting started  | Tài Liệu Chùa

Vocabulary (Tvựng)

world (wa:ld] (n : thế giới

meagacity (n) : siêu đô thị

space (‘speis] (n) : không gian

capital [‘kæpitl] (n) : thủ đô

city [‘siti] (n) : thành phố

density (densiti] (n) : mật đ

overcrowed (a) : quá đông đúc

wealthy [‘weldi] (a) :giàu

peaceful [‘pi:sfl] (a): yên bình

poor (pɔ:(r)] (a) : nghèo

spacious [‘speiləs] (a) : rộng rãi

shortage [‘bɔ:tidz] (a) : thiếu thốn

Grammar (Ngữ pháp)

So sánh hơn

Tính từ ngắn

Tính từ –ER + THAN

E.g.: This table is taller than that one.

Cái bạn này cao hơn cái bàn kia.

A colour TV is finer than a black white TV.

i tivi màu thì đẹp hơn cái tivi trắng đen.

* Cách thêm ER:

Thông thường ta the ER vào sau tính từ.

E.g.:: tall →  taller (cao hơn)

long →  longer (dài hơn)

+ Đối với tính từ tận cùng bằng E, chúng ta chỉ thêm R.

E.g: wide →  wider (rộng hơn)

large →  larger (rộng lớn hơn)

Đối với tính từ tận cùng bằng một phụ âm, trước nó là một nguyên âm, chúng ta gấp đôi phụ âm rồi thêm ER.

E.g: big →  bigger (lớn hơn)

thin →  thinner (ốm hơn)

Đối với tính từ tận cùng bằng Y, ta đổi Y thành I rồi thêm ER.

E.g: happy →  happier (hạnh phúc hơn)

easy →  easier (dễ hơn)

Tính từ lời:

MORE + Tính từ + THAN | E.g.: This room is more beautiful than the other.

Căn phòng này đẹp hơn căn phòng kia.

* Lưu ý:

Tính từ ngắn là tính từ có một âm tiết và những tính từ có hai âm tiết tận cùng | bằng Y, ET, OW, ER, LE cũng được xem là tính từ ngắn.

E.g.: tall, short, fat, happy, quiet, narrow, clever, gentle…

– Tính từ dài là tính từ có hai âm tiết trở lên.

E.g.: careful, difficult,…

2. Tag-questions (u hỏi đuôi)

Câu hỏi đuôi là một câu hỏi ngắn (chỉ gồm có một chủ từ và một động từ), dùng để thêm vào sau một lời nói để hỏi thông tin hoặc khẳng định lại ý vừa hỏi trong lời nói, nó ln đứng sau dấu phẩy và tận cùng là dấu hỏi. Câu hỏi đuôi luôn được dịch là phải không”

E.g.: He didn’t go to school yesterday, did he?

m qua cậu ấy không đi học, phải không?

She has told you this story, hasn’t she?

Cô ấy đã kể cho bạn nghe câu chuyện này rồi, phải không?

Nếu đi kèm theo một câu xác định, thì câu hỏi đuôi ở dạng phủ định.

E.g.: You like playing baseball, don’t you?

Bạn thích chơi bóng chày, phải không?

– Nếu đi kèm theo một câu phủ định, thì câu hỏi đuôi ở dạng xác định.

E.g.: He doesn’t choose a poor room, does he?

Cu ấy không chọn một căn phòng tồi tàn, phải không?

Nếu phần đầu có động từ tobe hoặc động từ đặc biệt thì động từ tobe hoặc động từ đặt biệt này sẽ được lặp lại trong câu hỏi đuôi với thí và ngôi tương ứng.

E.g.: Nam isn’t here, is he?

Nam không có ở đây, phải không?

He can’t play football, can he?

Cậu ấy không chơi được bóng đá, phải không?

They ought to go, oughtn’t they?

Họ nên đi, phải không?

You have just met her, have you?

Bạn vừa mới gặp cô ấy, phải không?

– Nếu phần đầu câu có động từ thường, thì động từ này sẽ được thay thế bằng trợ động từ do, does hoặc did.

E.g.: She went to school yesterday, didn’t she?

(went được thay thế bằng did)

He likes coffee, doesn’t he?

(like được thay thế bằng does do chủ từ là he) They love their children, don’t they? (love được thay thế bằng do)

– Nếu phần đầu của câu là một danh từ thì trong câu hỏi đuôi danh từ đó phải được thay thế bằng mt nhân xưng đại từ tương ứng.

E.g.: Your daughter is a student, isn’t she? (Đúng)

Không được nói: Your daughter is a student, isn’t your daughter? (Sai) NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT:

a) Trong câu có các từ phủ định: seldom, hardly, scarcely, barely, rarely, never, no, nobody, nothing, none, neither... thì câu hỏi đuôi phải ở thể xác định.

E.g.: She seldom sees him, does she?

ta ít khi gặp anh ấy, phải không?

We could scarcely hear what he said, could we?

Chúng ta khó mà nghe được ông ấy nói cái gì, phải không?

He went nowhere else, did he?

Anh ta không đi đâu khác, phải không?

There is no one in the house, is there?

Kng có ai trong nhà, phải không? They did nothing, did they?

Họ không làm gì cả, phải không?

b) Chủ ngữ là các đại từ all,anyone, no one, nobody, someone, somebody, none, neither of... ta phải dùng đại từ they ở câu hỏi đuôi. E.g.: Nobody came to see you, did they?

Không ai đến thăm bn, phải không?

Somebody told you so, didn’t they?

Có người nói với bạn như vậy, phải không?

All can’t speak at a time, can they? Tất cả không thể nói cùng một lúc, phải không?

c) Chủ ngữ là các đại từ như nothing, something, everything, that, this, ta phải dùng đại từ it trong câu hỏi đuôi.

E.g.: That was a good question, wasnt it?

Đó một câu hỏi hay, phải không?

Nothing gives you more pleasure than listening to music, is it?

Không làm cho bạn thích thú bằng nghe nhạc, phải không?

1. d) Khi câu có chủ ngữ là I và tobe ở hiện tại là am ở thể xác định thì câu hỏi đuôi là am I not? hoặc aren’t I vì am not không viết rút ngắn được.

E.g.: I am one of model students, am I not?

I am one of model students, aren’t I?

Tôi là một trong những học sinh gương mẫu, phải không?

e) – Câu mệnh lệnh, sai khiến (imperative), câu hỏi đuôi có dạng là “will you?g.: Come and see me tomorrow, will you?

Ngày mai đến gặp tôi nhé.

Don’t be late, will you?

Đừng đi trễ, được chứ?

– Câu hỏi đuôi của câu nói có “Let’s + V...” là “shall we”

E.g.: Let’s sing together, shall we?

Chúng ta hãy cùng hát nhé. A Câu có little (= not much), a little (= some) few (= not many), a few (= some)

E.g.: A little progress has been made, hasn’t it?

Chút ít tiến bộ đã được thực hiện, phải không?

Very little progress has been made, has it?

Rất ít tiến bộ đã được thực hiện, phải không?

Few people knew the answer, did they?

Ít người biết câu trả lời, phải không?

A few people knew the answer, didn’t they?

Một số người biết u trả lời, phải không?

* NGỮ ĐIỆU TRONG CÂU HỎI ĐUÔI:

– Đọc lên giọng nếu người hỏi không biết chắc điều mình hỏi, và hỏi để biết.

– Đc xuống ging nếu người hỏi đã biết chắc câu hỏi, hay hi vọng người nghe đồng ý với mình.

Gerund after some verbs (Danh động từ đứng sau một số động từ)

Gerund là dạng thêm ING vào sau động từ và được sử dụng như mt danh từ. Những động từ sau đây theo sau là danh động từ: avoid (tránh), admit (thừa nhận), delay (hoãn lại), mind (cảm thấy phiền), consider (xem xét), enjoy (thưởng thức, thích), finish (hoàn tất), fancy (tưởng tượng), imagine (tưởng tượng), involve (có ý định), miss (bỏ lỡ), postpone (hoãn lại), practice (luyện tập), risk (mạo hiểm), suggest (đề nghị), stop (dừng), dislike (không thích), hate (ghét)

E.g.: She admitted taking my money.

Cô ấy thừa nhận lấy tiền của tôi.

Avoid over-eating.

Tránh ăn nhiều.

Do you enjoy working on Saturdays?

Bn có thích làm việc các ngày thứ Bảy không?

Danh động từ cũng có thể được dùng sau các thành ngữ: cannot stand, cannot bear (chịu đựng), cannot help (không thể không), it’s no use/good (…không tốt đâu)

E.g.: I cannot help making mistakes.

Tôi không thể tránh được việc phạm li.

She cannot bear seeing her children’s hunger.

Cô ấy không thchịu đựng được khi nhìn thấy con mình đói khổ.

Lưu ý: Những động từ need (cần), require (cần, đòi hỏi), deserve (đáng), want (muốn), merit (xứng đáng)…theo sau là danh động từ và có nghĩa bị động:

E.g.: This house needs repairing.

Ngôi nhà này cần được sửa chữa lại.

These students merit praising.

Những học sinh này xứng đáng được khen ngợi.

III. Solutions and translations (i gii và bài dịch)

A holiday story (Một câu chuyện vkì nghỉ) 1. Nghe đọc

Nam: Chào mừng bạn đã trở lại, Phương! Braxin thật đáng ngạc nhiên phải không? Phương: Đúng thế, Nam. Và nó rất xứng đáng!

Nam: Bạn muốn nói gì vậy?

Phương: Bãi biển ở miền Nam rất yên bình, trong khi các thành phố như Rio

quá đông đúc.

Nam: Con người thì sao?

Phương: Ở Rio có vài người giàu có với mức sống cao. Nhưng cũng có người nghèo sống trong khu ổ chuột.

Nam: Cuộc sống trong những khu ổ chuột chắc là khó khăn.

Phương: Đúng thế, Nam. Nhưng có thể có những vấn đề khác trong khu ổ chuột như bệnh tật và y tế nghèo nàn…

Nam: Ô, chính bạn có thấy điều đó không?

Phương: Không, những khách tham quan thường không đến khu chuột. Nó quá nguy hiểm.

Nam: Có lẽ có ít thứ để xem và làm ở đó phải không?

Pơng: Đúng thế. Tuy nhiên, mình thích Braxin và mình đã rất vui khi ở đó.

Nam: Đúng vậy, nó là một kinh nghiệm thật sự phải không?

Phương: Đúng thế.

a) Đọc bài đàm thoại lần nữa, mà chọn Đúng (T) hoặc Sai (F)

Phương nghĩ rằng Braxin thật thú vị. (T)

Những nơi ở Braxin rất khác biệt. (T)

Những vấn đề của Rio chỉ nằm ở khu ổ chuột. (F)

Không an toàn cho du khách khi đến thăm những khu ổ chuột. (T)

Nam nghĩ rằng chuyến đi của Phương đến Braxin không xứng đáng. (F)

b) Đọc bài đàm thoại lần nữa. m một từ hoặc cụm từ để nối những đoạn sau đây

1, very different – diverse (kc biệt)

2, rich – wealthy (giàu có)

big or serious – major (to lớn)

small houses in bad condition where poor people live – slums (khu ổ chuột)

bad action against the community – crime (tội phạm)

Nối những từ trong khung với những hình ảnh. Sau đó nghe và lặp lại các từ

a. overcrowded (quá đông)

2. c. wealthy (gu có)

b. peaceful (yên bình)

e. poor (nghèo)

d. spacious (rộng rãi)

Sử dụng vài từ trong phần 2 để miêu tmt người hoặc nơi chốn bạn biết

I visit my native village every year. I love the peaceful atmosphere there.

Tôi thăm ngôi làng quê tôi mỗi năm. Tôi yêu kng khí n bình nơi đó.

Ho Chi Minh city is overcrowded with many vehicles.

           Thành phố Hồ Chí Minh quá đông đúc với nhiều xe cộ.

Làm việc theo nhóm. Lp danh sách những vấn đề mà bạn nghĩ liên kết

vi một khu vực đông đúc

There is not enough space to play in.

Không có đủ chđể chơi đùa.

There is much crime.

Có nhiều tội phạm.

There are too many vehicles.

quá nhiều phương tiện giao thông.

The atmosphere is not fresh.

Không khí không trong lành.

5. Chia sẻ danh sách của bạn với lớp xem thử họ có đồng ý với bạn không

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa