Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Getting started

Hướng dẫn soạn anh 7 – soạn anh unit 11 lớp 7: Getting started  – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 7 | Soạn anh lớp 7 | Soạn anh 7 Unit 11 | Soạn anh unit 11 lớp 7: Getting started  | Tài Liệu Chùa

 

Vocabulary (Tvựng)

future [‘fju:tfə] (n): tương lai

flying car [‘flaiiŋ ka:) (n) : xe hơi bay

underwater car (gandə’wɔ:tə ka:] (n) : xe hơi dưới nưc

jet pack (dzet pæk] (n) : túi bay

high-speed train [‘hai’spi:d trein] (n) ; tàu lửa tốc độ cao

metro [‘metrou] (n) : xe điện ngầm

sky-train (skai-trein] (n) : tàu trên không

drive (draiv] (v) : lái xe

ride (raid] (v) :cưỡi

crash [kræj] (v) : đâm mạnh

Grammar (Ngữ pháp)

Thì tương lai đơn (The simple future tense)

a) Công thức:

S + will/shall + V nguyên mẫu

– Shall: dùng cho ngôi I, We. E.g.: I shall go to school.

We shall go to school.

– Will: dùng cho các ngôi còn lại.

E.g.: You will…

He will… She will… It will…

They will… Tuy nhiên ngày nay Will được dùng cho tất cả các ngôi.

E.g.: I shall/will…

We shall/will… Dạng rút gọn:

I will = I’ll

You will = You’ll

We will = We’ll

They will = They’ll

He will = Hell She will = Shell

It will = Itll Will not won’t

Shall not = shant

b) Các thể của thì ơng lai đơn

Khẳng định: S + will + V nguyên mẫu...

Phủ định: S + will + not + V nguyên mẫu…

   Nghi vấn: Will + S + V nguyên mẫu?

c) Cách dùng

Thì tương lai đơn dùng để diễn tả:

– Hành đng xảy ra trong tương lai với dự định nảy sinh ngay lúc đang nói và thường hàm ý không chắc chắn.

E.g.: I will come to see that film.

Tôi sẽ đi xem bphim đó.

Sự tiên đoán.

E.g.: It will rain tomorrow.

Ngày mai trời sẽ mưa.

– Ngỏ ý làm điều gì đó.

E.g.: That bag looks heavy. I’ll help you with it.

Cái túi xách này trông nặng đó. Tôi sẽ giúp bạn khiêng nó.

– Ở mệnh đề chính trong câu điều kiện có thể xảy ra.

E.g.: If it rains, I will stay at home.

Nếu trời mưa, tôi sẽ ở nhà.

– Hứa hẹn làm điều gì đó.

E.g.: I promise I will phone you as soon as I arrive.

Tôi hứa tôi sẽ điện thoại cho anh ngay khi tôi đến nơi.

d) Những trạng từ thường dùng trong thì tương lai đơn

– tomorrow: ngày mai

– next week/month/year: tun tới, tng ti, năm tới. 2. Số thứ tự:

Thứ nhất 1st (the first)

Thứ nhì 2nd (the second)

Thứ ba 3rd (the third)

Thứ tự 4th (the fourth)

Thứ năm 5th (the fifth)

Thứ sáu 6th (the sixth)

Thứ bảy 7th (the seventh)

Thứ tám 8th (the eighth)

Thứ chín 9th (the ninth)

Thứ mười 10th (the tenth)

Thứ mười một 11th (the eleventh)

Thứ mười hai 12th (the twelfth)

Thứ mười ba 13th (the thirteenth)

Thứ mười bốn 14th (the fourteenth)

Thứ mười lăm 15th (the fifteenth)

Thứ mười sáu 16th (the sixteenth)

Thứ mười bảy 17th (the seventeenth)

Thứ mười tám 18th (the eighteenth)

Thứ mười chín 19th (the nineteenth)

Thứ hai mươi 20th (the twentieth)

Thứ hai mươi mốt 21st (the twenty – first)

Thứ hai mươi hai 22nd (the twenty – second)

Thứ ba mươi 30th (the thirtieth)

* Cách thành lập số thứ tự:

– Những từ chỉ thứ nhất (the first), nhì (the second), ba (the third): ta theo quy tắc.

– Còn những từ chỉ thứ tư trở đi ta lấy số đếm cộng thêm th vào sau:

E.g.: four → fourth, six -> sixth, seven → senventh,… Lưu ý: – Những từ tận cùng bằng e, ta bỏ e rồi thêm th.

E.g.: nine → ninth – Những từ tận cùng bằng ve, ta bỏ ve rồi thêm fth.

E.g.: five → fifth.

twelve -> twelfth Những từ chỉ số chẵn hàng chục và tận cùng bằng y như: twenty, thirty, forty, fifty… ta đổi y thành i rồi thêm eth.

E.g.: twenty → twentieth,

thirty →  thirtieth.

forty →  fortieth.

2. Cách dùng các động từ hình thái “CAN, MUST

a) Cách dùng CAN”

s + CAN + V nguyên mẫu không “to”

– CAN nghĩa là “có thể, dùng để diễn tả khả năng về thể lực của một người, một sự việc thể xảy ra: E.g: He can drive a car. Anh ấy có thể lái xe hơi.

Thể khẳng định Thể phủ định Thể nghi vấn
I can drive i can not drive
(i can’t drive)…
can i drive?

b) Cách dùng “MUST”?

S + MUST + V nguyên mẫu không “to”

MUST có nghĩa là “phải”, dùng để diễn tả ý bắt buộc do ý chủ quan của người nói.

E.g: I must do it now.

Tôi phải làm việc đó bây giờ..

You must tell all the truth.

Bạn phải nói toàn bộ sự thật.

 

Thể khẳng định Thể phủ định Thể nghi vấn
i must do i must not do (i mustn’t do) must i do?

III. Solutions and translations (Bài gii bài dịch) Well have flying cars (Chúng ta sẽ có xe hơi bay) 1. Nghe và đọc.

Mai: Ô! Xe không người lái đã có rồi. Mình không thể nào tin được. Veronica: Đúng vậy, chúng trông thật tuyệt! Còn gì nữa không?

Phúc: Mình chắc sẽ có xe bay nữa.

Mai: Điều đó có nghĩa là chúng ta vẫn có kẹt xe trên trời phải không? Veronica: Ha ha, đúng thế, có lẽ sẽ có!

Phúc: Không, mình nghĩ chúng sẽ có SSS. Nó là một hthống an toàn bầu trời. Nó sẽ ngăn mọi người khỏi đụng nhau. Nó sẽ giúp họ tránh kẹt xe.

Μαι: Mình thích túi bay hơn. Mình sẽ mang nó trên lưng. Nó không chiếm nhiều diện tích và mình sẽ sử dụng túi của mình để bay đến bất kỳ

nơi nào dễ dàng.

Pc: Bạn có nghĩ là bạn có thể sử dụng nó trong thời tiết xấu không?

Mai: Không, mình không nghĩ nó thoải mái.

Veronica: Nó li ở một nơi khác sau vài giây!

Phúc: Ô, ý kiến của cậu thật đầy trí tưởng tượng, Veronica! Veronica: Ha ha, đúng vậy. Chương trình đó thật đáng suy nghĩ.

.

Mai: Mình lo lắng về một điều. Những phương tiện này sẽ tốn bao nhiêu nhiên liệu. Việc ô nhiễm sẽ trầm trọng hơn không?

Phúc: Đừng lo Mai à. Tương lai là màu xanh! Năng lượng mặt trời sẽ tạo

năng lượng cho mọi thứ!

a) Đọc bài đàm thoại lần nữ Sau đó chọn câu trả lời đúng

1.c

b

c

a

Dự án về cái gì?

a) Giao thông trong tương lai.

b) Thời tiết trong tương lai.

c) Năng lượng trong tương lai. 2. “Xe không người lái” không có…

a) người b) tài xế

c) năng lượng mặt trời

Phúc nghĩ một SSS có thể làm gì?

a) giúp xe hơi bay và giúp chúng đậu.

b) làm xe hơi đâm vào nhau và giúp chúng tránh xe cộ.

c) giúp xe tránh xe cộ và đâm vào nhau.

Tại sao Phúc nói “Tương lai màu xanh!”

a) Sẽ ít ô nhiễm hơn,

b) Xe không người lái sẽ màu xanh.

   c) Màu xanh là màu yêu thích của Phúc.

b) Trlời các câu hỏi

Họ nghĩ giao thông trong tương lai sẽ có gì?

If there are too many flying cars, there will be traffic jam in the sky. Some means of transport will not be convenient in bad weather (jet pack). Future means of transport may use a lot of fuel.

Nếu có quá nhiều xe bay, sẽ có kẹt xe trên bầu trời. i phương tiện sẽ không tiện lợi trong thời tiết xấu (túi bay). Phương tiện tương lai có thể sử dụng nhiều nhiên liệu.

Phương tiện nào được đề cập mà bạn thích nhất? Tại sao?

I like driverless cars best because I don’t need a driver to take me to some place.

Tôi thích xe không người lái nhất, bởi vì tôi không cần một tài xế đưa tôi đến nơi nào đó.

Những phương tiện giao thông nào mà bạn nghĩ sẽ được dùng trong tương lai?

Jetpack, driverless cars.

Túi bay, xe không người lái.

2. Sthật hoặc slựa chọn? Chọn trong khung F hoặc 0

Xe không người lái vừa tồn tại. (F) Chúng trông thật tuyệt! (0)

Một túi bay không tốn nhiều không gian. (F) Cổng dịch chuyển là tốt nhất. (O)

  Năng lượng Mt trời sẽ tạo năng lượng cho mọi thứ! (O)

a) Bạn có thể tìm được bất kì phương tiện trong tương lai nào từ phần I không?

flying taxi (taxi bay)

driverless car (xe không người lái)

b) Bây giờ kết hợp nhiều tính từ và danh từ. Bạn có thể làm được bao nhiêu từ? Hãy sáng tạo!

flying taxi: taxi bay wind-power bus: xe buýt năng lượng gió

solar-powered airplane: máy bay năng lượng mặt trời underwater ship: tàu dưới nước

electric bicycle: xe đạp điện

c) Chọn 3 phương tiện giao thông thú vị nhất. Sau đó chia sẻ với bạn học

A: I think a space train sounds great.

Tôi nghĩ một tàu không gian nghe vẻ rất hay.

B: Oh, I don’t. I think an underwater bus is better!

Ổ không, tôi nghĩ xe buýt dưới nước là tốt hơn!

A: Solar-powered airplane is great transport.

Máy bay điện mặt trời thật tuyệt.

B: Yes. I really like it.

Đúng vậy. Tôi thật sự thích nó.

A: Underwater ship is so impressive.

Tàu ngầm thật quá ấn tượng.

B: Yes, I think so.

Đúng vậy, mình cũng nghĩ thế.

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa