Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Looking back

Hướng dẫn soạn anh 7 – soạn anh unit 10 lớp 7: Looking back- Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 7 | Soạn anh lớp 7 | Soạn anh 7 Unit 10 | Soạn anh unit 10 lớp 7: Looking back| Tài Liệu Chùa

Vocabulary (Tvựng).

Đặt những từ vào những nhóm đúng Những nguồn năng lượng: biogas, solar, nuclear, hydro

Thuận lợi: clean, cheap, plentiful, available, unlimited

Bất lợi: polluting, expensive, limited/exhaustible, dangerous, harmful

Grammar (Ngữ pháp) 2. Hoàn thành các câu sử dụng nhng động từ trong ngoặc đơn với thì tương lại tiếp diễn

Bạn sẽ nhận ra cô ấy khi thấy cô ấy. Cô ấy đội nón màu xanh lá cây. (will be wearing)

Tôi sẽ đi nghỉ mát vào dịp này tuần tới. Tôi sẽ nằm trên một i biển xinh đẹp. (will be lying) .

Lúc 10 giờ ngày mai, ông ấy sẽ làm việc trong văn phòng. (will be working)

Tôi sẽ học ở Anh vào năm tới. (will be studying)

Họ sẽ xây nhà của họ lúc này tháng sau. (will be building)

Thay đổi những câu sau thành bị động

Người Anh sẽ tiêu nhiều tiền vào việc sưởi ấm vào năm tới.

A lot of money will be spent on heating next year.

Người ta sẽ sử dụng khí đốt để làm nhiên liệu trong nhà và cho giao thông.

Biogas will be used for fuel in homes and transport.

Chúng ta sẽ sử dụng những nguồn năng lượng có thể phục hồi như gió và năng lượng mặt trời để giải quyết vấn đề ô nhiễm. Renewable energy like wind and solar energy will be used to solve the problem of pollution.

Chúng ta sẽ giảm việc sử dụng điện để tiết kiệm năng lượng.

The use of electricity will be reduced.

Họ sẽ xây một trạm thủy điện trong khu vực này vào năm tới.

A hydro power will be built in this area next year.

Hoàn thành bài đàm thoại, sử dụng hình thức tương lai tiếp diễn của động từ

Tom: Tôi sẽ đi học đại học. Sáu năm sau, tôi sẽ hoạt động trong một công ty lớn. Tôi hy vng tôi sẽ kiếm được nhiều tiền. (1. will be earning)

Tony: Mình không biết mình sẽ làm gì (2. will be doing) Còn bạn thì sao Linda? Bạn nghĩ mình sẽ làm gì? (3. will be doing)

Linda: Mình quá lười đến nỗi mà chẳng thể làm gì. Mình định kết hôn với người giàu có. Mình sẽ tổ chức tiệc mọi lúc. (will be hosting) Chúng ta sẽ có người máy mà sẽ làm mọi công việc. (5. will be doing). Và bạn sẽ nhận được lời mời.

Communication (Giao tiếp)

Nhìn vào hình, làm theo nhóm trả lời câu hỏi

What should you do to save energy?

Chúng ta làm gì để tiết kiệm năng lượng?

We should turn off the lights and electric devices when we don’t use. We should use the cooker efficiently. We also should use the cooker efficiently. We also shouldn’t let the refrigerator door open. And we should turn off the tape when we take brush.

Chúng ta nên tắt đèn và các thiết bị điện khi chúng ta không sử dụng. Chúng ta nên sử dụng bếp là một cách hiệu quả. Chúng ta không nên để tủ lạnh mở. Và chúng ta nên tắt vòi nưc khi đánh răng.

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa