Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Getting started

Hướng dẫn soạn anh 7 – soạn anh unit 10 lớp 7: Getting started  – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 7 | Soạn anh lớp 7 | Soạn anh 7 Unit 10 | Soạn anh unit 10 lớp 7: Getting started  | Tài Liệu Chùa

Vocabulary (Từ vựng)

solar-power [‘soulə ‘pauə] (n) : năng lượng mặt trời nuclear-power [‘nju:kliə ‘pauə] (n) : năng lượng hạt nhân wind-power [waind ‘pauə] (n) : năng lượng gió hydro-power [‘haidrouz ‘pauə] (n) : thủy điện

biogas [‘baiou,gæs] (n) : khí đốt

alternative [ɔ:l’tə:nətiv] (adj) : thay thế

carbon dioxide (‘ka:bən dai’ɔksaid] (n): khí CO2 harmful [‘ha:mful] (a) : có hại

plentiful [‘plentifl] (a)nhiều

renewable [ri’nju:əbl] (a) : có thể phục hồi

complicated [kɔmplikeitid) (a) : phức tp, rc rối

complicate [kɔmplikeit] (v.t) : làm phức tạp, làm rắc rối complication [,kɔmpli’keisn] (n) : sự phức tạp, srắc rối

Ex: These figures are too complicated to work out in your head. Những con số này quá phức tạp đến nỗi không thể tự tính toán được.

consumption [kən’samp/n] (n) : sự tiêu thụ, stiêu dùng consumptive kon’sAmptiv] (a) : hao phí, hao tổn consume [kən’sju:m] (v.t) : tiêu thụ, dùng

Ex: The generator consumes five litters of kerosene per day. Máy phát điện này tiêu thụ 5 lít dầu mỗi ngày. create [kri: ‘eit] (v) : tạo ra, tạo n

creation [kri: ‘eisn] (n) : sự tạo thành, sng tác creative skri: ‘eitiv (a) : sáng tạo

dam [dæm] (n) : đập (ngăn nước)

ecologist (i’kɔlədzist] (n) : nhà nghiên cứu sinh thái học ecology (i’kɔlədzi] (n) : sinh thái học

entire (in’taiə] (a) : hoàn toàn, toàn vẹn, toàn bthe entire (də in’taiə] (n)  toàn bộ, cái nguyên vẹn

entirely [in’taiəli] (adv) : một cách trọn vẹn

entirety (in’taiəli] (n) : trạng thái nguyên vẹn

entireness [initaiənis] (n) : tính nguyên vẹn, tính trọn vẹn

Ex: I shoulder the entire responsibility for my words.

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những lời tôi nói. experiment (iks’periment] (n) : cuộc thí nghiệm, cuộc thử nghiệm

exhausted (ig’zɔ:stid] (a) : cạn kiệt, kiệt sức extraordinary (iks’try:dnri] (a) : lạ thường, phi thường, khác thường

fossil [:fəsl] (a) : hóa đá, hóa thạch

fossil fuel [‘fəsl fjuǝl] (n) : nhiên liệu hóa thạch geothermal [,dzi:ou’dərməl] (a) : thuộc địa nhiệt geothermal heat [,daidou’lo:mol hitt] : địa nhiệt hydroelectricity [.haidrouilektrisiti] : thủy điện

infinite l’infinit] (a) : vô tận, vô hạn, không giới hạn infinity [in’finiti] (n) : (toán học) vô cực, vô tận

lessen (‘lesn] (v) : giảm bớt

make sure of [meik suə əv] (exp) : tận dụng, sử dụng nuclear energy [‘nju:kliə ‘enədzi] : năng lượng hạt nhân percentage [pə’sentid3] (n) : tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm petroleum (pə’troulizm] (n) : dầu mỏ, dầu hỏa (thô) potential (pə’tensl] (n) : tiềm năng, khả năng, tiềm lực

power demand [‘pauə di’ma:nd] : nhu cầu sử dụng điện release (ri’li:s] (n) : sự giải thoát, sự phóng thích

Ex: The sun releases large amount of energy every day,

Mặt trời tỏa ra một lượng ln năng lượng mỗi ngày. Reserve [rivzə:v] (n) : sự dự trữ, vật dự trữ

(v.t) : để dành, dự tr

run-out (ran’aut](v)

: cạn kiệt (đồ dtrữ)

sailboat [‘seilbout] (n) : thuyền buồm

solar panel [‘soulə ‘pænl] (n) : tấm thu năng lượng mặt trời

trend (trend] (n) : khuynh hướng, xu hưng, xu thế

windmill [‘winmil] (n) : cối xay g

renewable (ri’nju:əbl] (a) : có thể thay thế, có thể phục hồi lại

non- renewable (a) (v) : không thể thay thế, không thể hồi phục lại

II. Grammar (Ngữ pháp) 1. Cách dùng SHOULD:

a) Công thức

S + should + V nguyên mẫu + ...

 

b) Cách dùng

Should được dùng để diễn tả lời khuyên.

E.g.: You should see a doctor.

Bạn nên đi khám bệnh.

You should stop smoking.

Bạn nên bỏ hút thuốc lá.

+ Should còn diễn tả lời đề nghị lịch sự.

E.g.: You should use your book.

Bn hãy sử dụng cuốn sách của mình đi.

+ Dùng trong mệnh đề có THAT sau một số tính từ như: sorry, happy, delighted, anxious...

Eg.: I am sorry that you should feel uncomfortable.

Tôi rất lấy làm tiếc là anh cảm thấy khó chịu.

I am delighted that you should take that solution.

Tôi rất mừng là anh chọn giải pp đó.

+ Chúng ta có thể sử dụng “ought to” để thay cho “should”.

Eg.: It’s really a good film. You ought to go and see it.

Đó đúng là một cuốn phim hay. Bạn n đi xem nó.

Nam ought not to drive. He looks very tired.

Nam không nên lái xe. Cậu ấy trông quá mệt mỏi.

 

Thì tương lai tiếp diễn

* Cấu trúc

Khẳng định:

S + will + be + V-ing

E.g. I will be staying at the hotel in Vung Tau at 7 a.m tomorrow.

Tôi sẽ ở khách sạn ở Vũng Tàu lúc 7 giờ sáng ny mai.)

She will be working at the factory when you come tomorrow. (Cô ấy đang làm việc tại nhà máy lúc bạn đến ngày mai.)

2. Phủ định:

S + will + not + be + V-ing

CHÚ Ý: will not = won’t E.g. We won’t be studying at 7 am tomorrow..

(Chúng tôi sẽ đang không học lúc 7h sáng ngày mai.)

Câu hỏi:

Will + S + be + V-ing?

Trả lời: Yes, S + will

No, S + won’t

E.g. Will you be waiting for the train at 9 a.m tomorrow?

(Bn sẽ đang đợi tàu vào lúc 9h sáng mai phải không?)

Yes, I will./No, I won’t.

* Cách sử dụng của thì tương lai tiếp diễn

Dùng để diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác đnh trong tương lai.

Ví dụ: At 12 o’clock tomorrow, I will be having lunch at school.

(Vào lúc 12h ngày mai, tôi sẽ đang ăn trưa ti trường.)

We will be climbing on the mountain at this time next Sunday.

(Chúng tôi sẽ đang leo núi vào thời điểm này chủ nhật tuần tới.)

Dùng để diễn tả mt hành động, một sự việc đang xảy ra thì một hành động, sự việc khác xen vào trong tương lai.

– Hành động, sự việc đang xảy ra chia thì tương lại tiếp diễn, hành động, sự việc xen vào chia thì hiện tại đơn.

E.g. When you come tomorrow, they will be playing tennis.

* Dấu hiệu nhn biết thì tương lai tiếp diễn.

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:

– at this time/at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này…

– At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc…

E.g. At this time tomorrow I will be going shopping in Da Lat.

(Vào thời điểm này ngày mai, tôi sẽ đang đi mua sắm ở Đà Lạt.) At 10 a.m tomorrow my mother will be cooking lunch. (Vào 10h sáng ngày mai mẹ tôi sẽ đang nấu bữa trưa.)

III. Solutions and translations (Bài giải và bài dịch) A different type of footprint (Một loại dấu ấn)

Nghe và đọc

Mai: Nam, mình đã đc vào hôm qua rằng tất cả chúng ta có một dấu chân carbon mới.

Nam: À, tất cả chúng ta đều có dấu chân – chúng ta tạo ra nó với bàn chân chúng ta!

Mai: Ha ha, mình biết. Nhưng loại dấu chân này là về hiệu ứng xấu mà chúng ta tác động lên môi trường.

Nam: Đúng rồi, nó nằm trong tin tức nhiều ngày nay.

Μαι: Vậy nên dấu chân của chúng ta to hơn khi chúng ta sử dụng năng lượng tạo ra khí CO2. Điều đó thật xấu cho môi trường.

Nam: Vậy thì tốt hơn là có một dấu chân carbon nhỏ hơn, phải không?

Mai: Đúng rồi Nam. Năng lượng không tái tạo được như than, khí tự nhiên và dầu sản xuất nhiều CO2. Những nguồn này sẽ sớm cạn kiệt.

Nami : Vậy, chúng khác với gió, nước, năng lượng mặt trời phải không?

Mai: Đúng thế, chúng cũng là tất cả các nguồn năng lượng. Nhưng chúng có thể tái chế. Điều đó có nghĩa là chúng ta không thể dùng hết chúng chúng sẽ kéo dài mãi mãi.

Nam: Bạn có một dấu chân carbon lớn phải không Mai?

Mai: Của mình thì nhỏ. Mình đã tái chế những sản phẩm mà mình dùng và mình đi đến mọi nơi bằng xe đạp. Chúng mình có tấm pin mặt trời trên mái nhà đđón năng lượng mặt trời.

Nam: Ổ không? Mình nghĩ dấu chân của mình lớn và không chỉ bởi vì những đôi giày này!

a) Đọc bài đàm thoại trả lời những câu hỏi sau Dấu chân carbon là gì?

It’s about the negative effect we have on the environment.

Nó nói về hiệu ứng tiêu cực mà chúng ta tác động đến môi trường.

“Năng lượng không tái sinh được” là gì? “Non-renewable” means that it will run out if we use it.

Không tái sinh được” có nghĩa là nó sẽ cạn kiệt nếu chúng ta sử dụng nó.

Tại sao ánh sáng mặt trời lại là nguồn năng lượng tái sinh được?

Sunlight is a renewable energy because we can’t use it all up, it will last forever.

Anh sáng mặt trời là một năng lượng có thể phục hồi là vì chúng ta không thể sử dụng nó hết được, nó sẽ tồn tại mãi mãi.

Tại sao Mai nghĩ rằng cô ấy có một dấu chân carbon nhỏ? Mai thinks she has a small carbon footprint because she recycles the products she uses and she goes everywhere by bike. Mai nghĩ rằng cô ấy có một dấu chân carbon nhỏ bởi vì ấy tái chế sản phẩm mà cô ấy dùng và cô y đi đến mọi nơi bằng xe đạp. Bạn nghĩ điều gì tạo nên du chân carbon lớn? The products we use that are bad for the environment or the energy use that produces carbon dioxide might create a big carbon footprint. Những sản phẩm mà chúng ta sử dụng không tốt cho môi trường hoặc năng lượng mà cng ta dùng sản xuất ra CO2 có thể tạo ra dấu carbon lớn.

b) Hoàn thành lưới từ bên dưới sử dụng thông tin từ bài đàm thoại

Source of energy (Nguồn năng lượng)

Renewable sources (những nguồn có thể phục hồi): wind (gió), hydro (nước), solar (mặt trời)

Non-renewable sources (những nguồn không thể phục hồi): coal (than), natural gas (khí tự nhiên)

2. Nghe và lặp lại những từ và cụm từ sau

wind: gcoal: than đá

natural gas: khí tự nhiên

nuclear: hạt nhân

biogas: kđốt

oil: dầu.

hydro: thủy điện

solar: mặt trời

Đt những từ vào những nhóm chính xác bên dưới

Renewable sources (những ngun có thể phục hồi): wind (gió), hydro (nước), biogas (khí đốt), nuclear (hạt nhân), solar (mặt trời).

Non-renewable sources (những ngun không thể phục hi): coal (than), natural gas

(khí tự nhiên), oil (dầu).

Thực hành hỏi và trả lời những câu về những nguồn có thể phục hồi và không thể phục hồi

A: Gió là loại nguồn năng lượng nào?

B: Nó là một loại nguồn năng lượng có thể phục hồi được.

A: Than đá là loại nguồn năng lượng nào?

B: Nó là nguồn năng lượng không thể phục hồi.

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa