Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Getting started

Hướng dẫn soạn anh 7 – soạn anh unit 6 lớp 7: Getting started – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 7 | Soạn anh lớp 7 | Soạn anh 7 Unit 6 | Soạn anh unit 6 lớp 7: Getting started  | Tài Liệu Chùa

Vocabulary (Từ Dựng)

university Lju:ni’vərsəti] (n) : trường Đại học

temple [‘templ] (n) : miếu, đền

Temple of Literature [‘templ əv ‘litrətsə] (n) : Văn Miếu

Imperial Academy [impioriol o’kedomi] (n) : Quốc Tử Giám

One Pillar pagoda [WAn ‘pilo(r) po’goudo] (n) : chùa Một Cột

Hung King’s temple [kiŋ ‘templ] (n) : đền Vua Hùng

palace [‘pælis] (n) : cung điện

blanket [‘blæŋkit] (n) : mềm

tent (tent] (n) : cái lu

umbrella [am:brelə] (n) : cái dù

camera [‘kæmərə] (n) : máy chụp hình

flash-light [‘lfæslait] (n) : đèn

pin coat [kout] (n) : áo khoác

dessert (dirzə:t] (n) : món tráng miệng

sandwich [sænwidz] (n) : bánh mì sandwich

necessary [‘nesisəri] (a) : cần thiết

salad [‘sæləd] (n) : xà lách

tea (ti:] (n) : trà

idea [ai’diə] (n) : ý kiến

cultural [‘kalt sərəl] (a) : thuộc về văn hóa

heritage [‘heritid3] (n) : di sản

architectural [,r:ki’tekt sərəl] (a) : thuộc về kiến trúc

II.Grammar (Ngữ pháp) Passive voice (Thể bị động)

a) Công thức:

To be + past participle (p.p)

 

b) Cách đổi từ câu chủ động sang câu bị động:

Lấy tân ngữ của câu chủ động làm chủ ngữ trong câu bị động.

9 Để ý xem đng từ trong câu chủ động ở thì nào thì ta chia đng từ to be ở thì đó, rồi viết động từ chính ở dạng quá khứ phân từ (past participle).

Lấy chủ ngữ trong câu chủ đng làm tân ngữ trong câu bị động và thêm giới từ BY phía trước.

Câu chủ động:    S  + V   + O  

Câu bị động :      S   + TO BE   + Vpp  + by O

c) Các thù của thể bị động

Cho đến nay các em đã học được thì hiện tại đơn, hiện tiếp diễn, quá khứ đơn, hiện tại hoàn thành và tương lai đơn. Trong khuôn khổ i hc này chúng ta sẽ xem các thì này ở thể bị động có dạng như sau:

– Thì hiện tại đơn:

am/is/are + P.P

– Thì hiện tại tiếp diễn:

                                      am/is/are + being + P.P

– Thì quá khứ đơn:

was/were + P.P

– Thì hiện tại hoàn thành:

                                   has/have been + P.P

– Thì tương lai đơn:

                                       will be + P.P

E.g.:

Nam closes the door.

Nam đóng cửa. → The door is closed by Nam.

Cửa được đóng bởi Nam.

The committee is considering several new proposals.

Ủy ban đang xem xét một vài đề xuất.

Several new proposals are being considered by the committee.

Một vài đề xuất đang được ủy ban xem xét.

My father built this house in 1990.

Ba tôi đã xây căn nhà này vào năm 1990.

-This house was built in 1990 by my father.

Căn nhà này đã được ba tôi xây vào năm 1990.

The company has ordered some new equipment.

ng ty đã đặt mua một số thiết bị mi.

– Some new equipment has been ordered by the company.

Một số thiết bị mới đã được đặt mua bởi ng ty.

Our team will win the game easily.

Đội của chúng tôi sẽ chiến thng cuộc thi một ch dễ dàng.

The game will be won easily by our team.

Cuộc thi sẽ được thắng một cách dễ dàng bởi đội của chúng tôi.

 

Ôn lại bảng chủ tvà túc t

 

Chủ từ c từ
1.I

2.He

3.She

4.You

5.They

6.It

7.WE

1.me

2.him

3.her

4.you

5.them

6.it

7.us

Lưu ý: By + them, people, everyone, someone, everything, me, you, him, her, them, us có thể được lược bỏ trong câu bị động.

E.g.: People don’t use this road very often.

Người ta không sử dụng con đường này thường xuyên.

→ This road isn’t used very often (by people).

Con đường này không được sử dụng thường xuyên.

He repairs this machine.

Ông ấy sửa chiếc máy này.

+ This machine is repaired (by him).

Chiếc máy này được sửa (bởi ông ấy).

Somebody cleaned this room yesterday.

Hôm qua ai đó đã lau căn phòng này.

– This room was cleaned yesterday (by somebody).

Căn phòng này đã được lau hôm qua.

2. Tính từ theo sau bởi một động từ nguyên mẫu hay một mệnh đề danh từ

a) Tính từ theo sau bởi động từ ngun mẫu

Tính từ theo sau bởi động từ nguyên mẫu dạng như sau:

It is + tính từ + to do something

E.g.: It is difficult to understand him.

Khó mà hiểu được anh ấy.

It is not safe to stand on that chair.

Không an toàn khi đứng trên ghế đó.

It’s hard to find a good restaurant in this city.

Khó mà tìm được một nhà hàng ngon trong thành phố này.

b) Tính ttheo sau bởi mt mệnh đề danh từ

Tính từ theo sau bởi mnh đề danh từ có dạng như sau:

Tính từ + that + mệnh đề danh từ

E.g.: He is delighted that his son passed the exam.

Ông ấy rất vui khi khi biết con trai mình đã đậu kỳ thi.

We are afraid that he will not attend the meeting.

Chúng tôi e rằng anh ấy sẽ không tham dự cuộc họp.

III. Solutions and translations (Bài giải và bài dịch) Making arrangements for a trip (Sắp xếp một chuyến đi.)

Nghe và đọc

Mẹ Mai: Con đang làm gì vậy Mai?

Mai: Con đang chuẩn bị cho chuyến đi đến Văn Miếu Quốc Tử Giám.

Me Mai: Ô, me biết. Con biết đó là một nơi văn hóa lịch sử nổi tiếng đấy Mai: Dĩ nhiên con biết mà mẹ.

Mẹ Mai: Con có biết nó được xây dựng vào thế kỷ thứ 11 không? Quốc Tử Giám được xem là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam.

Mai: Có a, chúng con đã học được điều đó ở trường ạ. Mẹ, đây là danh sách các thứ mà con dự định mang theo.

Mẹ Mai: Để mẹ xem… Con chắc chắn không cần dù đâu. Bây giờ là mùa đông và không có nhiều mưa.

Mai: Trời sẽ lạnh chứ mẹ?

Mẹ Mai: Có, mang theo áo ấm là ý hay đó.

Mai: Con biết ạ.

Mẹ Mai: Văn Miếu là một nơi đẹp. Nó được bao quanh bởi cây và chứa nhiều đồ vật thú vị. Con nên mang theo máy chụp hình.

Mai: Con sẽ mang mẹ ạ.

a) Đọc bài đàm thoại lần nữa và trli các câu hỏi

Mai sẽ đi thăm cái gì?

She’s going to visit Temple of Literature – the Imperial Academy.

Cô ấy sẽ thăm Văn Miếu – Quốc Tử Giám.

2. Quốc Tử Giám là gì?

It’s the first university in Vietnam.

Nó là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam.

 

Nó được thành lập khi nào?

About one thousand years ago. Or in the 11 century.

Cách đây khoảng 1000 năm hoặc vào thế kỷ thứ 11.

4. nằm ở đâu?

In the centre of Ha Noi.

Ở trung tâm Hà Nội.

Tại sao Mai sẽ mang áo ấm?

Because it will be cold.

Bởi vì trời sẽ lạnh.

b) Đọc i đàm thoại lần nữa. Hoàn thành bảng sau:

 

Thing Mai needs to take and reasons why (Đồ mà Mai cần mang theo và lý do tại sao) Thing Mai doesn’t need to take and reasons why (Đồ mà Mai không cần mang theo và lý do tại sao)
Warm clothes

Camera (máy chụp ảnh)

  • she can take photos of interesting things (cô ấy có thể chụp ảnh những thứ thú vị)
an umbrella (cây dù)
  • the weather is cold and have much sunlight or rain. (trời lạnh và không có nhiều ánh nắng mặt trời và mưa)

 

  1. Tưởng tượng rằng bạn sẽ có chuyến đi đến một ngôi đền hoặc chùa
  2. a) Nhìn vào bảng đánh dấu chọn (Y) vào những thứ mà bạn muốn mang

theo cùng

 

blanket (mền) warm clothes (quần áo ấm)
tent (lều) bottled water (nước đóng chai) X
ball (bóng) umbrella (cây dù)
camera (máy ảnh) X mobile phone (điện thoại di động) X
food (thức ăn) compass (la bàn)

 

  1. b) Làm theo cặp. Nói cho bạn học về 3 đồ vật mà bạn smang theo cùng

với chuyến đi giải thích tại sao. Bn có thể sử dụng những gợi ý sau: Camera (máy chụp hình)

I will take a camera because I want to take many pictures. Tôi sẽ mang máy ảnh bởi vì tôi muốn chụp nhiều bức hình.

Bottled water (ớc đóng chai)

I would like to take bottled water because I will be thirsty. Tôi muốn mang theo nước đóng chai bởi vì tôi sẽ khát nước.

 

Mobile phone (điện thoại di động) I will take a mobile phone because I will use it to contact my friends. Tôi sẽ mang theo điện thoại di động bởi vì tôi sdùng nó để liên lạc với bạn.

  1. c) Làm theo cặp. Đưa ra lời khuyên cho bạn học về đồ gì cần mang cờ, đồ gì không cần mang trong chuyến đi. Đưa ra lý do A: I want to take a trip to Dalat.

Tôi muốn đi du lịch đến Đà Lạt.

B: You’d better take warm clothes because it’s cold.

. Bạn nên mang theo áo ấm bởi vì trời lạnh. You’d better take a/the camera because the landscape is very beautiful. You can take photos there.

Bạn nên mang theo máy chụp hình bởi vì phong cảnh ở đó rất đẹp. Bạn thể chụp hình ở đó.

It’s a good idea to take bottled water because you can be thirsty.

Ý kiến hay khi mang theo nước đóng chai bi vì bạn có thể khát nước.

You won’t need the umbrella because it will not rain.

Bạn không cần mang theo dù bởi vì trời sẽ không mưa.

  1. Tưởng tượng rằng lớp bạn sẽ lên kế hoạch cho một chuyến đi chùa

Hương. Làm theo nhóm. Hỏi và trả lời những câu hỏi về cách sắp xếp cho chuyến đi. Sau đó điền vào bảng

A: Where will we go? Chúng ta sẽ đi đâu?

B: We will go to Huong pagoda. Chúng ta sẽ đi đến chùa Hương.

A: When will we go? Khi nào chúng ta sẽ đi?

We will go this Sunday. Chúng ta sẽ đi vào Chủ nhật này.

A: Who will we go with? Ai sẽ đi cùng với chúng ta?

B: Our friends. Tất cả bạn của chúng ta.

A: How will we get there? Chúng ta sđi đến đó bằng cách nào?

B: We will take the bus 6. Chúng ta sẽ đón xe buýt s6.

A: What will we take? Chúng ta sẽ mang những gì?

B: Umbrella, bottled water, food. Dù, nước uống đóng chai, thc ăn

A: What will we do? Chúng ta sẽ làm gì?

B: Visit pagoda, pray for good things.

Viếng chùa, cầu nguyện những điều tốt đẹp.

 

Where to go? (Nơi đến) Huong pagoda (Chùa Hương)
When to go This Sunday
Who to go with My friends
How to get there Take bus 6
What to take Umbrella, bottled water, food
What to do Visit the pagoda, pray for good things
This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa