Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Getting started

Hướng dẫn soạn anh 7 – soạn anh unit 5 lớp 7: Getting started  – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 7 | Soạn anh lớp 7 | Soạn anh 7 Unit 5 | Soạn anh unit 5 lớp 7: Getting started  | Tài Liệu Chùa

Vocabulary (Từ vựng)

food [fu:d] (n) : thức ăn

drink (driŋk] (n) : thức uống

fridge [frid3] (n) ; tủ lạnh

vegetable [‘vedztəbl] (n) : rau

eel soup [i:1 su:p] (n) : súp lươn

noodles (‘nu:dl] (n) : bún, phở

rice (rais] (n) : m

lemonade [,lemə’neid] (n) : nước chanh

omelette [‘ɔmlit] (n) : trứng ốp la.

tofu [təvfu:] (n) : đậu hũ

turmeric [tərmərik] (n) : củ nghệ

beef noodle soup [bi:f ‘nu:dl su:p] (n) : phở bò

green tea (gri:n ti:] (n) : trà xanh

meat [mi:t] (n) : thịt

bitter [‘bitə] (a) : đăng

sweet (swi:t] (a) : ngọt

salty (‘sɔ:lti] (a) : mặn

spicy (‘spaisi] (a) : cay

sour (sauə] (a) : chua

. delicious (di’lisəs] (a) : ngon

fragrant [freigrənt] (a) : thơm

cook [kuk] (v) : nấu

fry (frai] (v) : chien

Grammar (Ngữ pháp)

* Danh từ đếm được: Là danh từ chỉ những vật thể, con người,… có thể đếm được.

Danh từ đếm được có cả hình thức số ít và số nhiều. Chúng ta có thể dùng mạo từ a/an với danh từ đếm được số ít và some/any/many feup với danh từ đếm được ở số nhiều.

* Danh từ không đếm được: là danh từ chỉ những chất liệu, chất lỏng, những khái niệm trừu tượng và những vật mà chúng ta xem như một khối không thể tách rời. Phần lớn danh từ không đếm được thông thường không có hình thức số nhiều. Chúng ta có thể dùng some/any/much / little trước danh từ không đếm được nhưng không được dùng con svà mạo từ a/an.

CÁCH DÙNG MẠO TA, AN, THE

a) “a, an” là mạo từ bất định được dùng trước danh từ đếm được số ít.

E.g.: There is a park near my house

(Gn nhà tôi có một công viên). – “a, an” đặt sau “tobe” và trước danh từ cụ thể có thể đếm được để chỉ quốc tịch, nghề nghiệp

E.g: She is a student. Cô ấy là một học sinh.

b) “the” là mạo từ xác định, được dùng trước danh từ đếm được hay không đếm được ở số ít hoặc số nhiều.

E.g.: There is a park near my house. There are many flowers in the park.

(Gần nhà tôi có một ng viên. Có nhiều hoa trong công viên.) – “The” dùng trước danh từ chỉ vật duy nhất như:

E.g: The Sun (mặt trời)

The moon (mặt trăng)

The earth (ti đất)… – “The” dùng trước tên con sông, tên khách sạn, tên nhà hàng, rạp hát..

E.g.: The Thames (sông Thame)

The Mekong (sông Cửu Long)

Lưu ý: Không được dùng “a/an, the” trước:

+ Danh từ số nhiều hay danh từ không đếm được khi nói về vật, sự việc một cách chung chung.

E.g.: I like tea/coffee…

+ Danh từ chỉ tên quốc gia, tên đường phố, tên thành phố…

Eg.: They live in Viet Nam.

2. CÁCH DÙNG “SOME, ANY

a) Cách dùng “Some”: được dùng trong câu xác định. “Some” có nghĩa là “vài, một  ít, một số, mấy”. .

Dùng trước danh từ đếm được ở số nhiều.

E.g.: There are some trees in the garden.

(Có vài cây trong vườn.)

+ Dùng trước danh từ không đếm được.

 

E.g.: There is some coffee in the glass.

(Có một ít phê trong ly.) b) Cách dùng “any”: được dùng trong câu phủ định và nghi vấn, đứng trước danh từ số ít hoặc số nhiều.

E.g.: Are there any students in your classroom?

(Có học sinh nào trong lớp học của bạn không?)

There are not any people in the market. (Trong chợ không còn người nào cả.)

Is there any sugar in your house?

         (Nlà bạn còn tí đường nào không?)

Cách dùng A FEW, A FEW, A LITTLE, LITTLE, SOME, ANY, A LOT OF,

LOTS OF, MUCH,MANY

a) Cách dùng a little (một ít), little (ít): dùng trước danh từ không đếm được.

E.g.: a little rice: một ít gạo

little rice: it gạo a little salt: một ít muối

little salt: ít muối

b) Cách dùng a few (nuột vài), few (vài): dùng trước danh từ đếm được ở số nhiều.

Eg: a few bananas: nuột vài quả chuối

few bananas: vài quả chuối

c) Cách dùng some, any:

Some: được dùng trong câu xác định. “Some” nghĩa là “tài, một ít, một số, mây”

+ Dùng trước danh từ đếm được ở số nhiều…

 

E.g.: There are some trees in the garden.

Có vài cây trong vườn.

© Dùng trước danh từ không đếm được.

E.g.: There is some coffee in the glass.

Có một ít cà phê trong ly.

Any: được dùng trong câu phủ định và nghi vấn, đứng trước danh từ số ít hoặc số nhiều.

E.g.: Are there any students in your classroom?

Có học sinh nào trong lớp học của bạn không? There are not any people in the market. Trong chợ không còn người nào cả.

Is there any sugar in your house?

         Nhà bạn còn tí đường nào không?

d) Cách dùng a lot of, lots of (nhiều): dùng trước danh từ đếm được ở số nhiều và danh từ không đếm được số ít.

Eg: a lot of eggs: nhiều trứng

a lot of rice: nhiều gạo

lots of lakes: nhiu hồ Lots of là cách nói khác của a lot of

e) Cách dùng m ch (nhiều): dùng trước danh từ không đếm được số ít.

E.g: much wine: nhiều rượu

much money: nhiều tiền

 

f) Cách dùng many (nhiều): dùng trước danh từ đếm được ở số nhiều.

E.g: many boys: nhiều cậu con trai

many books: nhiều cuốn sách

Cách dùng “HOW MUCH”

> “How much” có nghĩa là “Bao nhiêu”, dùng để hỏi số lượng vật không đếm được như: rice, meat, water, oil,…

How much + N không đếm được + ... ?

E.g.: How much beef do you want?:

Bạn muốn (mua) bao nhiêu thịt bò?

How much bread do you want?

Bạn muốn (mua) bao nhiêu bánh mì? » “How much” còn được dùng để hỏi giá tiền.

How much + be + N?

E.g: How much is this book?

Quyển sách này giá bao nhiêu?

How much are the apples?

Những quả táo này giá bao nhiêu?

2. Từ bộ phận (partitives)

Từ bộ phận được dùng trước danh từ để chỉ:

– một vật riêng lẻ:

E.g.: a load of bread: một ổ bánh mì – một bộ phận của một tổng thể:

E.g: a slice of bread: một lát bánh mì

– hoặc một tập hợp của những vật:

Eg: a packet of biscuits: một gói bánh quy

Từ bộ phận có thể:

– chỉ tổng quát: two pieces of news: hai mẩu tin.

an item of furniture: một món đồ gỗ

– chỉ sự đo lường: a dozen eggs: một chc trứng

     a litre of oil: một lít dầu

* Những vật chứa đựng sử dụng như từ bộ phận

a cup of tea: một tách trà

a glass of milk : một ly sa

a bottle of cooking oil : một chai dầu ăn

a jar of sugar a can of: một hũ đường

peas a bar of soap a: một cục xà phòng

packet of tea a box of : một gói trà

chocolate a tube of : một hộp sô cô la

toothpaste a bowl of : một ống kem đánh răng

rice a sheet of paper: một tờ giấy

a bit of news an item of information: một thông tin

III. Solutions and translations (Bài giải và bài dịch)

Dinner alone (Bữa tối một mình)

Nghe và đọc

Mẹ Phong: Ba và mẹ sẽ đi xem nhạc opera tối nay và sẽ về nhà lúc 9 giờ. Con sẽ phải ăn tối một mình. một ít thức ăn cho con trong tủ lạnh.. Phong: Được ạ. Cái gì vậy mẹ?

MPhong: Một ít thịt với tàu hũ và rau cải xào. Mẹ e là không đủ cơm còn lại nhưng con có thể thay bằng mì.

Phong: Dạ, nhưng con thường ăn cơm mà mẹ.

Mẹ Phong: Có một ít cơm còn lại vào ba trưa. Chỉ cần làm nóng nó lên.

Phong: Được rồi mẹ. Có gì để uống không mẹ? Mẹ Phong: Có sữa, nước ép hoặc nước khoáng.

Phong: Còn bao nhiêu sữa ạ?

Mẹ Phong: Ô, mẹ quên rồi… Không còn đủ sữa. Mẹ sẽ mua một ít vào ngày mai. Con có thể uống nước cam ép. Con muốn mấy hộp? Phong: Một ạ… Khoan mẹ đợi chút, hai hộp đi ạ.

a) Đọc bài đàm thoại lần na và trả lời các câu hỏi sau

Tại sao Phong phải ăn tối một mình?

Because his parents are going to the opera tonight and they won’t be home until 9 p.m. Bởi vì ba mẹ anh ấy sẽ đi xem trình diễn nhạc opera tối nay và tới 9 giờ tối lọ mới về.

Cơm còn lại bao nhiêu?

There’s some rice left from lunch.

Còn lại một ít cơm từ bữa trưa.

Phong nên làm gì với cơm?

Phong should warm it up.

Pluong nên hâm nóng nó lại

MPhong sẽ mua gì vào ngày mai?

She’ll buy some milk tomorrow.

Bà sẽ mua một ít sữa vào ngày mai.

Phong có thể uống gì thay sữa?

He can have some orange juice instead of milk.

Anh ấy có thể uống một ít nước ép cam thay sữa.

 

b) Tìm những từ về thức ăn và thức uống trong bài đàm thoại và đặt chúng

vào cột chính xác

 

Food (thức ăn) Drink (Thc uống)
meat (thịt), tofu (tàu hũ), fried vegetables) (rau cải xào), bread (bánh mì), noodle (mì),

rice (cơm)

milk (sữa), juice (nước ép), mineral water (nước khoáng), orange juice

(nước cam ép)

 

Nối thức ăn và thức uống sao cho phợp với bức tranh

1-J eel soup (canh lươn)

2-F noodles (mì, bún, phở)

3-A lemonade (nước chanh)

4-B green tea (trà xanh)

5-D omelette (trứng ốp la)

6-I tofu (tàu hũ)

7-G turmeric (củ nghệ)

8-H shrimp (tôm)

9-E sweet soup (canh ngọt)

10–0 beef noodle soup (phở bò)

Ngvề thức ăn và thức uống yêu tch của bạn. Bạn có thể hỏi chúng

với câu hỏi nào? Hỏi và trả lời những u hỏi với một bạn học

A: What’s your favourite food?

Thức ăn yêu tlhích của bạn là gì?

B: It’s pho bo – beef noodle soup.

Phở bò.

A: When do you usually eat it? Bạn thường ăn nó khi nào?

B: In the morning.

Vào buổi sáng.

Nghe và lặp lại những tính từ sau

bitter (đắng)

delicious (ngon)

tasty (đầy hương vị)

sweet (ngọt)

salty (mặn)

spicy (cay)

fragrant (thơm phức)

8. sour (chua)

Bạn có thể thêm vài tính từ nữa không?

Hot (nóng), cold (lạnh),… Bây giờ sử dụng những tính từ này để nói về thức ăn và thức uống trong phần 2

eel soup is fragrant (canh lươn thì thơm phức)

2. noodles are delicious (bún thì thật ngon)

lemonade is sour and sweet (nước chanh thì chua và ngọt)

4, green tea is bitter (trà xanh thì đắng)

omeletter is delicious (trứng ốp la ngon)

tofu is tasty (tàu hũ ngon)

7, turmeric is fragrant (củ nghệ thơm phức)

shrimp is delicious (tôm ngon)

sweet soup is sweet (canh ngọt)

beef noodle soup is salty (phở bò thì mặn)

Trò chơi: Thức ăn và thức uống yêu thích của bạn là gì?

Làm theo nhóm. Một học sinh miêu tả thức ăn và thức uống yêu thích. Những người còn lại trong lớp đoán đó là món gì.

A: It’s my favourite drink. It’s a little sour, but it’s also sweet.

Nó là thức uống yêu thích của tôi. Nó hơi chua, nhưng nó cũng ngọt.

B: Is it lemonade?

Nó là nước chanh phải kng?

A: Yes, it is.

Vâng, đúng vy.

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa