Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Getting started

Hướng dẫn soạn anh 7 – soạn anh unit 1 lớp 7: Getting started  – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 7 | Soạn anh lớp 7 | Soạn anh 7 Unit 1 | Soạn anh unit 1 lớp 7: Getting started  | Tài Liệu Chùa

 

I-Vocabulary (Từ vng)

hobby (həbi] (n): sở thích

collect [kə’lekt] (v):sưu tầm

cycling (‘saikliŋ] (v): đạp xe

climbing [‘klaimiŋ] (v) : leo núi

taking photos [‘teikiŋ ‘foutouz] (v) : chp ảnh

bird-watching [bə:d,wɔtsiŋ] (v)  : ngắm chim chóc

cooking [‘kukiŋ] (v) : nấu ăn

gardening (ga:dniŋ] (v) ; m vườn

skating [‘skeitiŋ] (v) : trượt patanh

playing the guitar [plei Ốo gita:] (v) : chơi ghi-ta

arranging flower [ə’reindz ‘flauə] (v): cắm hoa

go camping (v) [gou ‘kæmpiŋ] : cắm trại

swimming [‘swimiŋ] (v) : bơi

walk (wɔ:k] (v) : đi bộ

talk (tɔ:k] (v) : nói chuyn

go (gou) (v) .. eat [i:t] (v)

paint (peint) (v) : vẽ

dance [da:ns) (v) : nhảy

doll (dɔl] (n): búp bê

mountain (‘mauntin] (n) : ngọn núi

cartoon [ka:tu-n] (n) : phim hoạt hình

classmate [‘kla:smeit] (n) : bạn cùng lớp

cheap [tsi:p] (a) rẻ ;

expensive [iks’pensiv]  đắt

II.Grammar (Ngữ pháp)

1. Thì tương lai dự định (Tương lai gần)

* Công thức

| S + BE GOING TO + V ….

* ch dùng: Thì tương lai dự định dùng để diễn tả.

– Hành động xảy ra ở tương lai gần:

E.g.: I am going to buy a new house.

(Tôi định mua một căn nhà mi)

– Ý định được dự trù hoặc được quyết định trước lúc nói:

Thể khẳng định Thể phủ định Thể nghi vấn
I am going to work I am not going to work Am I going to work?
You are going to work You are not going to work Are you going to work?
We are going to work We are not going to work Are we going to work?
They are going to work They are not going to work Are they going to work?
He is going to work He is not going to work Is he going to work?
She is going to work She is not going to work Is she going to work?

 

E.g.: He is going to study in France.

(Anh ấy định đi học ở Pháp) – Tiên đoán sự kiện chắc chắn xảy ra.

E.g.: Look at those clouds! It is going to rain.

(Nhìn những đám mây đen kìa! Trời sắp mưa rồi đó) Oh, I feel terrible. I’m going to be sick.

(Ỗ, tôi cảm thấy khó chịu quá. Tôi sắp bị bệnh rồi.)

* Các thể của thì tương lai dự định:

Ví dụ động từ Work

* Lưu ý: Những động từ chỉ sự di chuyển như: go, come (đi đến), return (trở về),

travel (đi du lịch), move (di chuyển)... chúng ta có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn để thay cho thì tương lai dự định.

E.g: I am going to Ha Noi. (Tôi định đi Hà Nội) Đúng.

        I am going to go to Ha Noi. – Sai.

Thì tương lai đơn (The simple future tense)

a) Công thức

S + will/shall + V nguyên mẫu

– Shall: dùng cho ngôi I, We.

E.g.: I shall go to school.

        We shall go to school.

Will: dùng cho các ngôi còn lại.

E.g.: You will…

He will… She will… It will… They will…

*Tuy nhiên ngày nay Will được dùng cho tất cả các ngôi.

 

E.g.: I shall/will…

We shall/will…

Dạng rút gn: I will = I’ll You will = You’ll We will = We’ll

They will = They’ll

He will = He’ll

She will = She’ll

It will

=It’ll

Will not

= won’t

Shall not = shan’t

b) Các thể của thì tương lai đơn

Khẳng định: S + will + V nguyên mẫu… Phủ định: S + will + not + V nguyên mẫu…

Nghi vấn: Will + S + V nguyên mẫu...?

c) Cách dùng

Thì tương lai đơn dùng để diễn tả:

– Hành động xảy ra trong tương lai với dự định nảy sinh ngay lúc đang nói và thường hàm ý không chắc chắn.

E.g.: I will come to see that film.

Tôi sẽ đi xem bộ phim đó. – Sự tiên đoán.

E.g.: It will rain tomorrow. Ngày mai trời sẽ mưa. – Ngỏ ý làm điều gì đó.

E.g.: That bag looks heavy. I’ll help you with it.

i túi xách này trông nặng đó. Tôi sẽ giúp bạn khiêng nó.

– Ở mệnh đề chính trong câu điều kiện có thể xảy ra.

E.g.: If it rains, I will stay at home.

Nếu trời mưa, tôi sẽ ở nhà. – Hứa hẹn làm điều gì đó.

E.g.: I promise I will phone you as soon as I arrive. – Tôi hứa tôi sẽ điện thoại cho anh ngay khi tôi đến nơi.

d) Những trạng từ thường dùng trong thì tương lai đơn

tomorrow: ngày mai

next week/month/year: tuần ti, tháng tới, năm tới.

3. Ôn lại thì hiện tại đơn (The simple present tense)

a) Công thức

| S + V (s, es) + … |

b) Cách thành lập thì hiện tại đơn: Muốn thành lập thì hiện tại đơn của động từ thường, ta dùng dạng nguyên mẫu của động từ chia theo ngôi.

I, You, We, They + V

             He, She, It + V (s,es)

c) Các thể của thì hiện tại đơn

– Thể khẳng định: S + V (spes) +

– Thể phủ định: S + don‘t/doesn’t + V + … – -Thể nghi vấn: Do/Does + S + V + .. ? Lưu ý: I, You, we, They: trợ động từ là Do

| He, She, It: trợ động từ là Does.

d) Cách dùng: Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả:

Một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại.

 

E.g.: She gets up at five o’clock everyday.–> Hàng ngày cô ấy thức dy vào lúc 5 giờ.

He usually gets up early. – Anh ấy thường xuyên thức dậy sớm.

Một chân lý, một sự kiện hiển nhiên: E.g.:

The earth moves around the sun.

–> Ti đất quay quanh mặt trời.

The earth is round.—> Ti đất hình tròn.

The sun rises in the east. —> Mặt trời mc ở hướng đông.

Một sự kiện xảy ra theo quy luật của thiên nhiên:

E.g.: – Flowers bloom in the spring.

—> Hoa nở vào mùa xuân.

Những trạng từ sau đây thường dùng trong thì hiện tại đơn: always (luôn luôn), every (mỗi), usually (thường thường), often (thường), generally (thường thường), frequently (thường xuyên), sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), never (không bao giờ)…

E.g.: He is always busy.

                —> Anh ấy luôn bận rộn.

   She often goes to the cinema on Sunday —> Cô ấy thường đi xem phim vào Chủ nhật.

I never smoke. → Tôi không bao giờ hút thuốc lá.

They sometimes go the restaurant.

→ Thỉnh thoảng họ đi nhà hàng.

– Lan seldom goes abroad.

→Lan hiếm khi đi nước ngoài.

e) Cách thêm s, es” vào sau động từ :

Những động từ tận cùng bằng “o”, ta thêm “es” vào cuối động từ chia ở ngôi thứ ba số ít (he, she, it), âm cuối “es” đọc là /z/.

E.g.: He goes to school.

→ Anh ấy đi học.

She does her housework.

Cô ấy làm vic nhà.

Những động từ tận cùng bằng “y”, trước y là một phụ âm (k, I, m, r, t,…) ta đổi “y” thành “i” ngắn rồi thêm “es”, âm cuối “es” đọc là /z/ ở ngôi thứ ba số ít.

E.g: She cries. (Cô ấy khóc.)

Những động từ tận cùng bằng “y”, trước y là một nguyên âm (a, e, i, o, u) thì khi chia ở ngôi thứ ba số ít ta thêm “s”, và âm cui “s” đc là /z/.

E.g: She buys some bread. (Cô ấy mua bánh mì.) Những động từ tận cùng bằng ch, sh, s, x, z khi chia ở ngôi thứ ba số ít ta thêm “es”, âm cuối “es” đọc là /iz/.

E.g.:He watches television.

→ Anh ấy xem tivi.

He misses the 9.15 train.

→ Anh ấy trễ chuyến tàu 9 giờ 15.

. .

Những động từ tận cùng bằng ce, se, ge khi chia ngôi thứ ba số ít ta thêm “s, âm cui “es” đọc là /iz/.

E.g.: She changes her decision now.

Bây giờ cô ấy thay đổi quyết định.

Thì hiện tại tiếp diễn (The present continuous tense)

a) Công thức

S + tobe + V-ing +

b) Cách thành lập

– Thể khẳng định: S + am/is/are + V-ing +

– Thể phủ định: S + am/is/are + not + V-ing +…

– Thể nghi vấn: Am/Is/Are + S + V-ing +…?

c) Cách dùng: Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả:

Hành động xảy ra ngay lúc đang nói.

E.g.: We are learning the present continuous tense.

→ Chúng ta đang học thì hiện tại tiếp diễn.

– Một hành động đang diễn ra ở hiện tại, bất chợt một hành động khác xen vào. Hành động xen vào ta chia ở thì hiện tại đơn.

E.g.: When I am studying in my room, my mother comes in.

→ Khi tôi đang học bài trong phòng thì mẹ tôi bước vào.

d) Một số trạng từ thường dùng trong thì hiện tại tiếp diễn

Now: bây gi, right now: ngay bây giờ, at present: hiện nay, at the moment: ngay lúc này... .

E.g.: My teacher is teaching now.

→ Bây giờ cô giáo của tôi đang dạy.

What is he doing at this moment?

→ Ngay lúc này anh ấy đang làm gì?

e) Những động từ sau đây không dùng trong thì hiện tại tiếp diễn

– have: có

– need: cần – be: thì, là

– notice: để ý – believe: tin tưng

– own: sở hữu – fear: sợ

– prefer: thích hơn – forget: quên

– remember: nhớ – hate: ghét

see: thấy – hear: nghe

seem: dường như – imagine:tưởng tượng

– know: biết – understand; hiểu

– want: muốn – like: thích

– look: trông có vẻ

f) Cách thêm ING”

Thông thường ta thêm “ING” vào sau động từ.

E.g.: do →  doing

read →  reading

Những động từ tận cùng bằng chữ E, chúng ta bỏ “E” rồi thêm “ING”.

E.g.: ride →  riding.

write →  writing. Những động từ tận cùng bằng một phụ âm, trước nó là một nguyên âm thì ta gấp đôi phụ âm rồi thêm “ING”.

E.g: run →  running (chạy)

sit →  sitting (ngồi)

Những động từ hai vần mà có vần thứ hai được nhấn và tận cùng bằng một phâm, trước có một nguyên âm, chúng ta cũng gấp đôi phụ âm rồi thêm “ING”.

E.g: begin →  beginning (bắt đầu)

occur →  occurring (xảy ra)

III. Solutions and translations (Bài gii và bài dịch) My favourite hobby (Sở thích của tôi)

Nghe và đọc

Nick: Chào Mi, chào mừng bạn đến với nhà mình!

Elena: Lên lầu đi! Mình sẽ cho bạn xem phòng mình.

Mi: Ô! Bạn có nhiều búp bê quá.

 

Elena: Đúng rồi. Sở thích của mình là sưu tầm búp bê. Sở thích của bạn là gì?

Mi: Mình thích sưu tầm chai thủy tinh.

Elena: Thật không? Điều đó nghe không bình thường. Nó có đắt quá không?

Mi: À không đâu, mình chỉ giữ những chai sau khi sử dụng. Còn sưu tầm búp bê thì sao? Nó có đắt không?

Elena: Mình đoán thế. Nhưng tất cả búp bê của mình đều là quà tặng. Ba mẹ, cô và chú thường cho mình búp bê vào những dịp đc biệt.

Mi: Búp bê của bạn đều khác nhau cả.

Elena: Đúng vậy, chúng từ khắp các nước trên thế giới.

Nick: Mình không hiểu tại sao con gái sưu tầm rất nhiều thứ.

Đó là một việc dễ dàng.

Mi: Bạn có sở thích nào khó không Nick?

Nick: Có, mình thích leo núi.

Mi: Nhưng Nick à, không có ngọn núi nào quanh đây cả.

Nick: Mình biết. Mình ở trong câu lạc bộ leo núi. Chúng mình du lịch đến khắp các nơi ở Việt Nam. Trong tương lai, mình sẽ leo núi ở những quốc gia khác nữa.

Look out! (Nhìn kìa!)

“It’s a piece of cake” là một thành ngữ. Bạn có biết nó có nghĩa là gì không? Bạn có thể đoán ý nghĩa của nó từ bài đàm thoại không? Bạn có thể nghĩ đến những thành ngữ khác không?

Nhớ rằng những thành ngữ thường có ý nghĩa khác nhau hơn là nghĩa thông thường của mỗi từ.

a) Những câu bên dưới Đúng (True) hay Sai (False)

Phòng Elena ở lầu 1. (F)

Có nhiều búp trong phòng Elena. (T)

Mi có cùng sở thích với Elena. (F)

Ông bà Elena thường tặng cô ấy búp bê. (F)

Nick nghĩ rằng leo núi thì thử thách hơn sưu tầm đồ vật. (T)

b) Trả lời những câu hỏi sau

Khi nào Elena nhận được búp bê từ những thành viên trong gia đình?

She receives dolls on special occasions.

(Cô ấy nhận búp vào những dịp đặc biệt.)

2. Búp bê của cô ấy giống nhau không?

No, they aren’t. (Kng, chúng không giống nhau.)

Mi sưu tầm chai như thế nào?

She keeps the bottles after using them.

(Cô ấy giữ lại những cái chai sau khi sử dụng.)

Mi có nghĩ việc sưu tầm chai tốn nhiều tiền không?

No, she doesn’t. (Không, cô ấy không nghĩ vậy.)

Nick đã leo núi ở những quốc gia khác không?

No, he hasn’t. (Không, anh ấy không.)

Nghe và lặp lại

cycling (chạy xe đạp)

cooking (nấu ăn)

gardening (làm vườn)

skating (trượt pa-tanh)

playing board games (chơi trò chơi nhóm) taking photos (chụp hình)

bird-watching (ngắm chim)

arranging flowers (cắm hoa)

playing the guitar (chơi đàn ghi-ta)

 

3. Chọn những từ/cụm từ trong phần 2 rồi nối với những hình ảnh bên dưới.

Viết chúng vào khoảng trống 1. Playing board games

Taking photos

Bird-watching

Cyclying

5. Playing guitar

Gardening

Cooking

Arranging flowers

Skating

Làm việc theo cặp và hoàn thành những bảng bên dưới. Bạn có nghĩ là những sở thích trong phần 3 rhay đắt, dễ hay k?

Cheap hobbies (Sở thích ít tốn tiền) Playing board games, gardening, bird-watching, collecting old bottles…

Expensive hobbies (Sở thích nhiều tiền) Taking photos, cycling, playing the guitar, cooking, arranging flowers, collecting watches…

 

Easy hobbies (Sở thích dễ) Playing board games, gardening, bird-watching, collecting old bottles, taking photos...

Difficult hobbies (Sở thích khó) Playing guitar, cooking, arranging flowers, making short films

Trò chơi: Tìm ai mà...

a) Trong vòng 35 phút, hỏi càng nhiu bạn học càng tốt về những sở thích của họ trong phần 3. Sử dụng câu hỏi “Do you lik..?”

A: Do you like gardening? (Bạn có thích làm vườn không?)

B: No, I don’t. (Không, tôi kng thích)

A: Do you like playing board games? (Bạn có thích chơi trò chơi nhóm không?)

B: Yes, I do. (Vâng, tôi thích)

A: Do you like bird-watching? (Bn có thích ngắm chim không?)

B: No, I don’t. (Không, tôi không thích)

A: Do you like cycling? (Bạn có thích đạp xe không?)

B: No, I don’t. (Không, tôi không thích)

b) Trong bảng bên dưới, viết tên bạn học bên cạnh những sở thích họ

thích. Học sinh nào nhiều tên nhất sẽ thắng

Tìm người mà thích…

cycling →  Lan likes cycling. (Lan thích đạp xe)

arranging flowers →  Nam likes arranging flowers. (Nam thích cắm hoa.) taking photos →  Minh likes taking photos. (Minh thích chụp hình.)

skating →  Mai likes skating. (Mai thích trượt patanh.)

cooking →  Hoa likes cooking. (Hoa thích nấu ăn.)

playing the guitar →  Hung likes playing the guitar. (Hùng thích chơi đàn ghi ta.)

bird-watching →  Bich likes bird-watching. (Bích thích ngắm chim chóc.) playing board games →  Ngoc likes playing board games. (Ngọc thích trò chơi nhóm.)

     gardening →  Phong likes gardening. (Phong thích làm vườn.)

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa