Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Getting started

Hướng dẫn soạn anh 7 – soạn anh unit 4 lớp 7: Getting started – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 7 | Soạn anh lớp 7 | Soạn anh 7 Unit 4 | Soạn anh unit 4 lớp 7: Getting started  | Tài Liệu Chùa

Vocabulary (Từ vựng)

music [‘mju:zik] (n) : âm nhạc

art [a:t] (n) : nghệ thuật

art gallery (a:t ‘gæləri] (n) : triển lãm nghệ thuật

painting [‘peintiŋ] (n). : hình vẽ

concert [‘kənsət] (n) : buổi hòa nhạc

cinema [‘sinimə] (n) : rạp chiếu phim

camera [‘kæmərə] (n) : máy chụp hình

crayon (‘kreiən] (n) : bút chì màu

opera (‘ɔprə] (n) : nhạc kịch

microphone [‘maikrəfoun] (n) mi-cro  

portrait s’pɔ:treit] (n) : ảnh chân dung

museum {mju:’ziom] (n) : bảo tàng

drum (dram] (n) : cọ vẽ

piano (‘pju:nou] (n) : đàn dương cần

cello stselou] (n) : đàn cello

guitar (gi’ta:] (n) : đàn ghi-ta

violin (,vaiə’lin] (n) : đàn vĩ cần

saxophone (‘sæksəfoun] (n) : kèn saxophone

painter l’peintə] (n) : họa sĩ

artist (‘a:tist) (n) : nghệ sĩ

puppet l’papit] (n) : búp bê, con rối

singer (‘siŋə] (n) : ca sĩ

Grammar (Ngữ pháp)

So sánh bằng

– Thể khẳng định:

AS + Tính từ + AS  

E.g.: My mother is as old as my father.

Mẹ tôi già bằng ba tôi.

French is as difficult as English.

Tiếng Pháp khó như tiếng Anh.

   – Thể phủ định:

Not AS + Tính từ + AS

Not SO + Tính từ + AS

E.g.: French is not as difficult as English. Tiếng Pháp không khó như tiếng Anh.

Nam is not so experient as Lan.

       Nam không kinh nghiệm bằng Lan. 2. Cách dùng “too, so, either, neither” a) Cách dùng “too và so”

Khi muốn diễn đạt hai ý xác định giống nhau, ta dùng too và so. too đứng ở cuối câu hoặc so đứng ở đầu câu. too, so có nghĩa là “cũng vậy, cũng thế”

– Đối với câu có động từ Tobe

So + be + S

S + be, too

E.g.: She is thirsty. So am I.

She is thirsty. I am, too.

Cô ấy khát nước. Tôi cũng vậy.

He is intelligent. So is his brother.

He is intelligent. His brother is, too.

Cậu ấy thông minh. Anh trai cậu ấy cũng vậy.

I was ill yesterday. So was he.

I was ill yesterday. He was, too.

Ngày hôm qua tôi bị ốm. Cậu ấy cũng vậy.

– Đối với câu có động từ khiếm khuyết: can, may, must, shall, should, will, ought to…

So + động từ khiếm khuyết + S S + động từ khiếm khuyết, too.

E.g.: She can drive a car. So can I.

She can drive a car. I can, too.

Cô ấy biết lái xe hơi. Tôi cũng vậy.

You will go to school. So will he.

You will go to school. He will, too.

Bạn đi học. Anh ấy cũng đi học.

– Đối với câu có động từ thường:

So + Trợ động từ (do, does, did) +S S + Trợ động từ (do, does, did),too.

E.g.: You love your parents. So do I.

You love your parents. I do, too. Bạn yêu cha mẹ. Tôi cũng vậy.

I passed the exam. So did Lan.

I passed the exam. Lan did, too.      Tôi đậu kỳ thi. Lan cũng vậy.

b) Cách dùng “either, neither”

Khi muốn diễn đạt hai ý phủ định giống nhau, ta dùng either hoặc neither. Neither (= not…either) có nghĩa là “cũng không, cũng vậy”. Neither đứng ở đầu câu, either đứng ở cuối câu.

– Đối với câu có động từ Tobe:

Neither + tobe + S

S + be + not, either.

E.g.: She is not a teacher. Neither is he.

She is not a teacher. He is not, either.

Bà ấy không phải là giáo viên. Ông ấy cũng vậy. Hoa is not feeling well now.

Neither is Thu. Hoa is not feeling well now.

Thu is not, either.

  Bây giờ Hoa không cảm thấy khỏe. Thu cũng vậy.

Đối với câu có động từ khiếm khuyết: can, may, must, shall, should, will, ought to

 

Neither + động từ khiếm khuyết + S S + động từ khiếm khuyết + not, either.

E.g.: She can not ride motorbike. Neither can he.

She can not ride motorbike. He can not, either.

Cô ấy không biết đi xe máy. Anh ấy cũng vậy.

They will not come to the party. Neither will I. They will not come to the party. I will not, either.

Họ sẽ không đi dự tiệc. Tôi cũng vậy.

– Đối với câu có động từ thường:

 

Neither + Trợ động từ (do, does, did) + S S + Trợ động từ (do, does, did) + not, either.

E.g.: Nam doesn’t speak English. Neither does Mai.

Nam doesn’t speak English. Mai doesn’t either.

Nam không nói được tiếng Anh. Mai cũng vậy.

They didn’t go to the movies last night. Neither did Nam. They didn’t go to the movies last night. Nam didn’t, either

Tối qua họ không đi xem phim. Nam cũng vậy.

She never reads newspapers. Neither does he.

She never reads newspapers. He doesn’t, either.

Cô ấy không bao giờ đọc báo, Anh ấy cũng vậy.

So sánh với Like, (not) the same as, different from

a) Like (giống như)

E.g.: He climbs like a monkey.

Cậu ấy trèo giống như khỉ.

She sings like a singer.

Cô ấy hát như ca sĩ.

b) (not) the same as (không) giống như

E.g.: Your bike is the same as Nam’s.

Xe đạp của bạn giống như xe đạp của Nam.

My mother’s character is not the same as my father’s.

Tính của mẹ tôi không giống như tính ba tôi.

c) different from (khác với)

E.g.: He’s different from his brother.

Cậu ấy khác với anh của cậu ấy.

Red is different from blue.

Màu đỏ khác với màu xanh.

III. Solutions and translations (Bài giải bà. bài dịch) Making plans for the weekend (Lập kế hoạch cho cuối tuần)

Nghe và đọc

Nick: Chào Dương. Mọi việc thế nào rồi?

Dương: Tốt. Ổ, bạn đã từng đi xem triển lãm nghệ thuật “Crazy Paint” gần đây chưa?

Nick: Chưa. Mình nghe nói rằng nó không hay như đã từng diễn trước đây.

Dương: Ô không! Tuyệt! Mình đã đến đó cuối tuần rồi. Những bức tranh thật xuất sắc! Vậy cuối tuần này chúng ta sẽ làm gì?

Nick: Để mình xem. Nhóm La La Las đang chơi ở câu lạc bộ Thanh niên

chúng ta đi nhé!

Dương: Nhưng chúng ta có thể xem buổi đại nhạc hội trực tiếp trên ti vi mà.

Nick: Ỗ, thôi nào! Hoàn toàn khác khi chúng ta xem tại đó – những nhạc sĩ, đám đông, ánh sáng đầy màu sắc, không khí… nó sẽ thật tuyệt! Dương: Mình không thích quá nhiều tiếng ồn ào,

Nick. Nhạc pop ồn ào thật sự không phải là điều mình thích.

Nick: Thôi nào Dương. Nó sẽ thật hào hứng đấy!

Dương: Chúng ta hãy đi rạp chiếu phim đi? Mình thích xem phim.

Nick: Mình cũng thế, được thôi, chúng ta có thể đi đến rạp chiếu phim nếu mình được chọn phim!

a) Các câu này đúng (T) hay sai (F)?

Dương và Nick đang lên kế hoạch cho cuối tuần của họ. (T)

Triển lãm nghệ thuật không hay như trước đây. (F)

Nick thích nhạc pop. (T)

Dương muốn đi đến đại nhạc hội nhạc pop. (F)

Nick sẽ để cho Dương chọn phim. (T)
b) Hoàn thành những câu sau bằng cách viết một từ/cụm từ từ bài đàm thoại trên

Triển lãm nghệ thuật “Crazy Paint” hay như trước đây. (as good as)

2, Dương nói thật là ồn ào khi ở đại nhạc hội nhạc pop. (loud)

Nick nghĩ rằng đại nhạc hội nhạc pop thật tuyệt. (fantastic)

Nick nói rằng thật thú vị hơn khi chính mình có mặt ở đại nhạc hội nhạc pop. (in person)

Dương và Nick đã quyết định đi đến rạp chiếu phim. (cinema)

c) Tìm những cụm từ này trong bài đàm thoại. Kiểm tra, chúng có nghĩa là gì

Let them see (Hây để họ xem): used when you are thinking what to say or reply (được sử dụng khi bạn nghĩ cái gì để nói hoặc trả lời).

 

Come on. (Thôi nào): used to show that you don’t agree with what somebody has said (được sử dụng để thể hiện rằng bạn không đồng ý với điều mà ai đó đã nói).

It isn’t my thing. (Không phải điều tôi thích): used to show that you don’t like something (được dùng để thể hiện rằng bạn không thích điều gì đó).

d) Làm việc theo cặp. Đóng vai với sự thể hiện ở trên. Sau đó thực hành chúng

A: We will go to the theatre next Saturday. Can you go, too?

Tụi mình sẽ đi đến nhà hát vào thứ Bảy tới. Bạn cũng có thể đi chứ?

B: Let me see. I’ll have to ask my parents first.

Để mình xem nào. Mình sẽ phải hỏi ba mẹ trước đã.

A: Oh, I don’t like kids at all. They cry all the time.

mình không thích trẻ con chút nào. Chúng khóc suốt.

B: Come on. You also cried when you were a kid.

Thôi nào. Bạn cũng khóc khi bạn là một đứa trẻ.

A: Hey, let’s go to the zoo tomorrow!

Này, chúng ta hãy đến sở thú vào ngày mai nhé!

B: Oh, it isn’t my thing.

Ô, đó không phải điều mình thích.

Viết từ/cụm từ đúng bên dưới mỗi bức hình. Sau đó nghe và lặp lại chúng

Microphone (micro)

Camera (máy chụp hình)

Painting (tranh vẽ)

Musical instruments (nhạc cụ)

Portrait (ảnh chân dung)

Art gallery (triển lãm nghệ thuật)

Crayons (bút chì màu)

Museum (bảo tàng)

Opera (nhạc kịch)

Paintbrush (cọ vẽ)

Hoàn thành những câu này với những từ ở phần 2

Triển lãm họa sĩ “Hoa giấu/ẩn”, bắt đầu vào hôm nay ở triển lãm nghệ thuật thành phố. (art gallery)

Bùi Xuân Phái là nghệ sĩ yêu thích của tôi. Tôi thích những bức vẽ của ông ấy về đường phố Hà Nội xưa. (paintings)

Ở Barcelona, Tây Ban Nha, bạn có thể thăm một bảo tàng nói về việc cống hiến cho đời của Picasso. (museum)

Tôi nghĩ nhiếp ảnh là một hình thức nghệ thuật thú vị. Dĩ nhiên, có một máy chụp hình tốt thật quan trọng. (camera)

Tôi hiếm khi nghe nhạc kịch ở nhà. Tôi không thể hiểu những từ mà họ hát và tôi thích nhạc hiện đại hơn. (opera)

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa