Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Skills 1

Hướng dẫn soạn anh 7 – soạn anh unit 3 lớp 7: Skills 1  – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 7 | Soạn anh lớp 7 | Soạn anh 7 Unit 3 | Soạn anh unit 3 lớp 7: Skills 1  | Tài Liệu Chùa

 

Reading (Đọc)

1. Đọc đoạn văn về công việc tình nguyện ở M_ Ở Mỹ, hầu hết mọi người đã từng có lúc là một tình nguyện viên. Theo thống kê của chính phủ, khoảng 1/5 dân số Mỹ làm hoạt động tình nguyện mỗi năm. Người Mỹ đã có truyền thống làm tình nguyện và giúp một người khác kể từ những ngày khai sinh của đất nước. | Người Mỹ làm tình nguyện không phải vì họ bị bắt buộc hoặc được cho tiền làm tình nguyện. Họ thích làm điều đó! Những hoạt động tình nguyện truyền thống bao gồm việc quyến tiền cho những người đang cần giúp đỡ, nấu ăn, phát thức ăn, làm công việc lao động chung (như những dự án làm sạch và sửa nhà cửa), cung cấp việc chuyên vận chuyển (như là chở người và làm gia sư/làm hướng dẫn cho những người trẻ tuổi).

Quyết định những câu sau đây Đúng (T) hay Sai (F)

Theo đoạn văn trên, gần như mỗi người Mỹ đều làm công việc tình nguyện

trong cuộc đời của h. (T)

2. Mỗi năm hầu như trong 5 công việc của người Mỹ thì có một công việc là tình

nguyện. (T)

3. Người Mỹ đã làm công việc tình nguyện ít hơn 50 năm (F)

4.Người Mỹ làm tình nguyện bởi vì họ bị bắt buộc phải làm. (F)

3. Hoạt động nào trong những hoạt động này là những hoạt động tình | nguyện truyền thống ở Mỹ. Đánh dấu chọn vào khung

Chăm sóc đng vật

2. Quyên góp tiền

Nấu những bữa ăn

Dọn sạch đường phố

Dạy học cho trẻ

Speaking (Nói) 1. Ngân hàng ý tưởng: Điền vào bảng với ý kiến của bn cho những hoạt | động tình nguyn

2. Làm theo nhóm. Chia sẻ những ý kiến trong ngân hàng ý trên với những

thành viên trong nhóm. Sau đó, sử dụng hầu hết những ý tưởng thú vị để to ra một nhóm ngân hàng ý tưởng mới và chia sẻ

To raise money, we could make postcards and sell them. Để quyên tiền, chúng ta thể làm bưu thiếp và bán chúng. A: We could make postcards and sell them to raise money.

Chúng ta có thể làm bưu thiếp và bán chúng để kiếm tiền. B: What types of postcards?

Loại bưu thiếp nào? A: Greeting cards: Happy Birthday, Happy New Year.

Thiệp cc mừng: Chúc mng sinh nhật, Chúc mừng năm mới. B: Where should we sell them?

Chúng ta bán chúng ở đâu? A: We could sell them to students in our school, bookshops, giftshops…

Chúng ta có thể bán chúng cho những học sinh trong trường, những nhà sách, cửa hàng quà lưu niệm…

To provide food, we could cook food and bring it to street children. Để cung cấp thức ăn, chúng ta thể nấu mang đến cho trẻ em đường phố.

A: We could cook food and bring it to street children.

Chúng ta thể nấu thức ăn mang nó đến cho trẻ em đường phố.

B: What kind of food?

Loại thức ăn nào?

A: Rice with fish and meat, vegetable soup.

Cơm với cá, thịt, canh rau.

B: How often do we bring food to them?

Bao lâu chúng ta cung cấp thức ăn cho họ?

A: 3 times a week.

Ba lần một tuần. To help things, we could repair tables, chairs and cars in the house. Để giúp đỡ, chúng ta có thể sửa bàn, ghế và xe trong nhà.

A: We could repair tables, chairs, and cars in the house to help things.

Chúng ta có thể sửa bàn, ghế và xe để giúp đỡ. B: Whom will we help? Chúng ta sgiúp ai?

A: We will help the elderly people, the people in need.

Chúng ta sẽ giúp những người già, những nời cần giúp đỡ.

B: How often do you help?

Bao lâu chúng ta giúp một lần?

A: Once a week |

Một lần một tuần. To help people with transportation, we could give the rides to the elderly. Để giúp người ta trong giao thông, chúng ta có thể cho người lớn tuổi quá giang.

A: We could give the rides to the elderly, to help them with transportation.

Chúng ta có thể cho người lớn quá giang tuổi để giúp họ trong giao thông.

B: How often do we help them?

Bao lâu chúng ta giúp họ một lần?

A: five times a week

 5 lần một tuần.

To tutor young children, we could mentor them to do homework and help them study the lesson.

Để dy kèm trẻ em, chúng ta có thể hướng dẫn chúng làm bài tập về nhà và giúp chúng học bài.

A: We could mentor young children to do homework, help them study lesson and to tutor.

Chúng ta có thể hướng dẫn trẻ em làm bài tập về nhà, giúp chúng học bài và dạy kèm cho chúng.

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa