Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Skill 2

Hướng dẫn soạn anh 7 – soạn anh unit 3 lớp 7: Skill 2 – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 7 | Soạn anh lớp 7 | Soạn anh 7 Unit 3 | Soạn anh unit 3 lớp 7: Skill 2  | Tài Liệu Chùa

Listening (Nghe)

1. Thảo luận những câu hi sau

Bạn nghĩ ai có được lợi ích từ công việc nh nguyn? I think all people benefit from volunteer work, the helpers in need the helpers. Tôi nghĩ tất cả mọi người đều có lợi từ công việc tình nguyện, người cần gp đngười giúp đỡ.

Làm sao người ta có lợi ích từ công việc tình nguyện? The helpers enjoy it and they feel happy to do it. The people in need feel happy when they receive help. Những người giúp đỡ thích giúp đỡ và họ cảm thấy vui. Người được giúp đỡ cm thấy vui khi họ nhận được sgiúp đỡ.

2. Nghe bài nghe và trả lời các câu hỏi

Tại sao Phúc làm tình nguyện?

Phuc does volunteer work because he thinks it makes a difference in the community. Phúc m công việc tình nguyện bởi vì anh ấy nghĩ nó tạo ra sự khác biệt trong

cộng đồng.

2. Tại sao Phúc cảm thấy tự tin hơn?

Phuc feels more self-confident because he has made many new friends.

Phúc cảm thấy tự tin hơn bi vì anh ấy kết bạn với nhiều bạn mi.

3. Tại sao phóng viên nghĩ Phúc tự tin?

The reporter thinks Phuc is confident because Phuc has answered the interview very well.

Phóng viên nghĩ rằng Phúc tự tin bởi vì Phúc đã trả lời bài phỏng vấn rất tt.

4. Tại sao Mai nghĩ rằng việc tình nguyện thật đặc biệt?

Mai thinks volunteering is special because she can help others, and because she can see how happy street children are when they learn. Mai nghĩ rằng việc tình nguyện thật đặc biệt bởi vì cô ấy có thể giúp nhng người khác, và bởi vì cô ấy nhận ra rằng trẻ em đường phố cảm thấy hạnh phúc

như thế nào khi chúng học.

3. Nghe lại và điền vào chỗ trống

1. Mình làm việc tình nguyện bởi vì mình có thể tạo ra skhác biệt trong cộng

đồng cng ta. (volunteer)

2. Tôi đã m quen được nhiều bạn, và tôi cảm thấy tự tin nhiều hơn. (feel)

3. Việc tình nguyện thật đặc biệt với tối bởi tôi thể giúp những người khác.

(because) 4. Nó đặc biệt bởi vì tôi có thể thấy trẻ em đường phố cảm thấy hạnh phúc như thế

o khi chúng học, (because, children)

Writing (Viết)

Remember (Ghi nhớ?) Chúng ta có thể dùng từ nối (because) để tham gia ý kiến và đưa ra lý do.

Mệnh đề 1 + because + mệnh đề 2 (chỉ lý do) dụ: I like her because she’s kind.

| Tôi thích cô ấy bởi vì cô ấy có lòng tốt. Because + mệnh đề 2 (chỉ lý do), mệnh đề 1.

Ví dụ: Because she’s kind, I like her.

4. Kết hợp 2 cầu sử dụng because

He’s had a cold for two days because he didn’t wear enough warm clothes. Anh ấy bị cảm lạnh 2 ngày bởi vì anh ấy không mặc đủ quần áo ấm. I stayed home because it rained. Tôi ở nhà bởi vì trời mưa. They’ve decided to clean the lake up because it is full of rubbish. Hquyết định lau dọn hồ nước bởi vì nó đầy rác. Because she works in that small town, she’s lived in that small town for three years. Bởi vì cô ấy làm việc trong thị trấn nhỏ, nên cô ấy đã ở đó trong 3 năm. Because the neighbourhood is nice and quiet, they think they should move there.

Bởi vì khu xóm tốt và yên tĩnh, nên họ nghĩ họ nên chuyển đến đó.

5. Nhìn những ý tưởng tình nguyện trong phần nói 4. Chọn một ý kiến và

viết một đoạn văn ngắn về nó I want to raise funds for Street children because I can provide them with food and books. They will no longer be hungry. They will be able to read. We will make postcards and sell them. Tôi muốn gây quỹ cho trẻ em đường phố đó bởi vì tôi sẽ có thể cung cấp thức ăn và sách cho trẻ. Trẻ sẽ không còn bị đói. Trẻ em có thể đọc sách. Chúng tôi sẽ làm

bưu thiếp và bán chún

g. Grammar (Ngữ pháp)

2. Khoanh tròn câu trả lời hay nhất

Bởi vì Minh chưa từng làm việc cho một cửa hàng từ thiện (never), nên anh y | thực sự muốn làm. 2. Tuần vừa rồi, chúng tôi đã thăm trẻ em bị bnh ở Bệnh viện Vit Đức. (last week) 3. Nhung vừa hoàn thành tất cả bài tập về nhà. (already) 4. Bạn đã đọc cuốn sách đó chưa? (yet) 5. Vâng, tôi đã hoàn thành nó hôm qua. (yesterday)

3. Đặt động từ thì quá khứ đơn hoặc hiện tại đơn

Anh ấy nghĩ cô ấy là cô gái tốt bụng nhất mà anh ấy từng gặp. (has ever met) 2. Cô ấy đã thăm Huế khi cô y còn nhỏ. (visited) 3, Cô ấy đã thăm Huế một lần. (has visited) 4. Shakespeare đã viết bao nhiêu vở kịch? (Did Shakespeare write)

Cho đến giờ cô ấy đã viết bao nhiêu vở kịch? (Has she written

) 4. Hoàn thành các câu n dưới

Họ đã quyết định mua xe hơi đó vì động cơ rất tốt. (The engine is very good.) 2. Mặc áo khoác ấm vào vì tối nay trời sẽ lạnh đó. (It is going to be cold this evening.) 3. Anh ấy thích cô ấy bởi vì cô ấy tốt bụng. (She’s kind.) 4, Chúng ta hãy giúp đỡ trẻ em đường phố bởi vì trẻ không may mắn như chúng

(They are not as lucky as we are.) 5. Bởi vì cô ấy yêu thương học sinh của cô y, nên cô ấy làm việc rất chăm chỉ để

cải thiện việc dạy học của mình. (She works very hard to improve her teaching.)

Communication (Giao tiếp)

5. Đóng vai. Học sinh A là mt phóng viên và học sinh B là một tình nguyn

viên. Học sinh A hỏi những câu hỏi và viết xuống những câu trả lời của học sinh B. Sau đó đổi vai. Sử dụng những câu hỏi sau như là gợi ý Student A (Học sinh A) Bạn tham gia chương trình Phố số 6 của chúng tôi cách đây 6 tháng bởi vì bạn muốn giới thiệu văn hóa Việt Nam cho khách du lịch và thực hành tiếng Anh. Bạn đã dẫn 4 tour bằng tiếng Anh và giúp khách tham quan chơi những trò chơi truyền thống Việt Nam. Tháng rồi, bạn cảm thấy hạnh phúc khi bạn nhận được một lá | thư cảm ơn từ hai khách tham quan người Uc vốn rất thích các tour

A: When did you start working for your organization, Our Town?

Bạn bắt đầu làm cho tổ chức của bạn, Phố chúng tôi từ khi nào? B: I joined 6 months ago. Tôi đã tham gia cách đây 6 tháng A: Why did you decide to volunteer? Tại sao bạn quyết định làm tình nguyện? B: Because I wanted to introduce Vietnamese culture to foreigners and practice English.

Bởi vì tôi muốn giới thiệu văn hóa Việt Nam đến người nước ngoài và thực hành

tiếng Anh. A: What have you done so far

A: Was there anything that made you happy with your work last month?

Có điều gì làm bạn hạnh phúc với công vic của bạn vào tháng rồi không? B: Last month we felt happy when we received a thank-you letter from two

Australian visitors who liked the tours very much. Tháng rồi. Chúng tôi cảm thấy hạnh phúc khi nhận được bức thư cảm ơn từ hai khách tham quan Úc Uốn rất thích tour.

Student B (Học sinh B)

Bạn đã tham gia chương trình Trái tim lớn 2 cách đây 2 năm bởi vì bạn muốn giúp người ta trong bệnh viện. Bn đã hiến máu hai lần và tặng quà cho trẻ em bbệnh. Tháng vừa rồi, bạn cảm thấy vui khi bạn tự tay làm lồng đèn tết Trung thu và tặng nó cho một em gái nhỏ ở khách sạn vốn rất thích nó A: When did you start working for your organization, Big Heart 2?

Bạn đã bắt đầu làm việc cho tổ chức của bạn, Trái tim lớn 2 từ lúc nào? B: 2 years ago.

Cách đây 2 năm. A: Why did you decide to volunteer? | Tại sao bạn quyết định làm tình nguyện? B: Because I want to help people in hospital.

Bởi vì tôi muốn giúp mọi người trong bệnh viện. A: What have you done so far with Big Heart 2? | Bạn đã làm gì với “Trái tim lớn 2”? B: We donated blood and given presents to sick people.

Chúng tôi đã hiến máu và tặng quà cho những người bệnh. A: Were there anything that made you happy with your work last month?

Có điều gì làm bạn hạnh phúc với công việc của bạn vào tháng vừa rồi không? B: Last month, we felt happy when we made a Mid-Autumn Festival lantern ourseft

and gave it to a little girl in hospital who loved it so much. Tháng rồi, chúng tôi cảm thấy hạnh phúc khi chúng tôi làm lồng đèn trung thu

và tặng cho một bé gái trong bệnh viện vốn rất thích nó.

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa