Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Getting started

Hướng dẫn soạn anh 7 – soạn anh unit 3 lớp 7: Getting started  – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 7 | Soạn anh lớp 7 | Soạn anh 7 Unit 2 | Soạn anh unit 3 lớp 7: Getting started  | Tài Liệu Chùa

Vocabulary (Từ vụng)

donate (dou’neit] (v) : quyên góp

donate blood (dou’neit blad) (v) : hiến máu

provide food (prə’vaid fu:d] (v) : cung cấp thức ăn

help [help] (v) : giúp đ

clean the street [kli:n ðə stri:t] (v) : dọn dẹp đường phố

encourage (in’karid3] (v) : cổ vũ, động viên

recycle (,ri:’saikl] (v) : tái chế

homeless people [‘houmlis ‘pi:pl] (n) : người vô gia cư

disabled people [dis’eibld ‘pi:pl] (n) : người khuyết tật

elderly people [‘eldəli ‘pi:pl] (n) : người già

sick people [sik ‘pi:pl] (n) : người bệnh

II. Grammar (Ngữ pháp)

Thì quá khứ đơn (The simple past tense)

a) Công thức cấu tạo

S + V (quá khứ) + … |

Động từ ở quá khứ có hai dạng: Động từ có quy tắc: ta thêm ED vào sau động từ.

Động từ bất quy tắc: cột thứ hai trong bảng động từ bất quy tắc.

b) Cách dùng

Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt ở quá khứ với thời gian xác định rõ rệt.

E.g. I went to the cinema last night.

Tối qua tôi đi xem phim.

She visited her uncle in the USA two years ago.

Chị ấy đã đi thăm chú của mình ở Mỹ hai năm trước.

I met him at the bank yesterday.

m qua tôi gặp anh ấy ở ngân hàng.

He left school three years ago.

Anh ấy nghỉ học cách đây ba năm.

c) Những cụm từ chỉ thi gian thường dùng trong thì quá khứ đơn

– Last week/month/year: tuần/tháng/năm vừa trước

– one week/two months/three years ago: một tuần hai tháng/ba năm vừa trước

– yesterday: hôm qua

– first: lần đầu tiên

– in 2000: vào năm 2000

– from 1999 to 2001: từ năm 1999 đến năm 2001 d) Các dạng câu của thì quá khứ đơn

– Câu khẳng định: S + V (ở quá khứ) + …

E.g.: He went out last night.

Tối qua anh ấy đi chơi.

– Câu phủ định: S + did not + V nguyên mẫu +

E.g.: He did not go out last night.

Tối qua anh ấy không đi chơi.

 

– Câu nghi vấn: Did + S + V nguyên mẫu + ... ?

E.g.: Did he go out last night?

Tối qua anh ấy có đi chơi không?

Lưu ý: did not = didn’t

e) Cách thêm ED

– Thông thường chúng ta thêm ED vào sau động từ.

E.g.: watched, looked, wanted,…

– Dộng từ tận cùng bằng E, ta chúng ta chỉ thêm D.

E.g.: loved, liked, wasted, lived,…

-Động từ tận cùng bằng Y: -Trước Y là một nguyên âm (a,e,i, 0, u), chúng ta thêm ED như bình thường.

E.g.: played, stayed,… Trước Y là một phụ âm, chúng ta đổi Y thành I rồi thêm ED.

E.g.: studied, tried, shied,…

– Động từ một vấn tận cùng bằng một phụ âm, trước nó là một nguyên âm, chúng ta gấp đôi phụ âm rồi thêm ED.

E.g.: stopped, planned, tipped,…

– Động từ hai vẫn có vần thứ hai được nhấn và tận cùng bằng một phụ âm, ( trước nó là một nguyên âm thì chúng ta gấp đôi phụ âm rồi thêm ED.

E.g.: omitted, permitted,…

f) Cách đọc động từ tận cùng bằng ED

Có ba cách:

– Đọc /t/ khi động từ nguyên mẫu tận cùng là p, k, f, s, ch, sh.

E.g.: helped, asked, watched, dressed… – – – Đọc fid/ khi động từ nguyên mẫu tận cùng là t và d.

E.g.: wanted, added, needed…

Đọc /d/ khi động từ nguyên mẫu tận cùng là những phụ âm còn lại.

E.g.: played, saved, arrived, seemed, loved…

The present perfect tense with for and since

(Thì hiện tại hoàn thành với for US since.) a) Công thức

S + has/have + Vpp

b) Cách ng

– Thì hiện tại hoàn thành diễn tả mt hành động bắt đầu xảy ra trong quá khứ và còn tiếp diễn ở hiện tại hoặc có thể kéo dài đến tương lai. E.g.: We have learned English for 3 years.

Chúng tôi học tiếng Anh đã được 3 năm rồi.

My brother has lived in Hai Phong since 2000.

Anh trai tôi sống Hải Phòng từ năm 2000.

Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng để diễn tả một hành động vừa mới xảy ra. Trong câu thường có chữ “just” (vừa mới).

E.g.: He has just moved here.

Anh ấy vừa mới chuyển đến đây.

 

I have just seen Lan.

Tôi vừa mới gặp Lan.

– Thể khẳng định: S + has/have + Vip

– Thể phủ định: S + has/have + not + Vpp

– Thể nghi vấn: Has/Have + S + Vpp?

has not = hasn’t have not = haven’t

He, she, it + has

I, You, We, They + have

 

c) Cách dùng since và for

– since + mốc thời gian

since (tù): 10 o’clock, Monday, 10 June, May, last year, Christmas, lunchtime, yesterday, S + V (quá khứ đơn)

E.g.: Nam has bought a new car since April.

Ba and Mai have known each other since they were at school.

I haven’t seen Lan since Monday.

– for + khoảng thời gian

for (trong): one hour, ten minutes, two days, five months, a long time, three years, ages

E.g.: Ba and Mai have known each other for a long time.

Ba and Mai have known each other for 6 months. I have studied English for two years.

I haven’t seen Lan for two days.

III. Solutions and translations (Bài giỏi và bài dịch) Một bàn tay giúp đỡ

Nghe và đọc

Phóng viên: Hôm nay trong chương trình Công dân Toàn cầu, chúng ta phỏng vấn Mai và Phúc đến từ trường Hai Bà Trưng. Chào Mai, bạn biết

gì về dịch vụ cộng đồng?

Μαι: Nó là công việc mà bạn làm vì những lợi ích cộng đồng.

Phóng viên: Chính xác, Bạn đã từng làm công việc tình nguyện chưa? Mai: Có. Tôi là một thành viên của “Là bạn đồng hành” – một chương trình giúp trẻ em đường phố. Năm rồi, chúng tôi đã đem đến

những lớp học buổi tối cho 50 trẻ em.

Phóng viên: Tuyệt! Bạn đã làm gì khác nữa không?

Mai: Chúng tôi đã kêu gọi mọi người quyên góp sách và quần áo cho trẻ em.

Phóng viên: Ô, điều đó chắc chắn thật khác biệt… Và Phúc, bạn đến từ tổ chức Go Green phải không? Đúng, đó là một tổ chức phi lợi nhuận để bảo vệ môi trường. Chúng tôi khuyến khích mọi người tái chế ly, lon, và giấy. Chúng tôi đã dọn đường phố và hồ…

Phóng viên: Bạn đã bắt đầu một dự án khu vườn cộng đồng vào tháng trước phải không?

Phúc: Vâng, cho đến nay chúng tôi đã trồng được…

a) Đọc bài đàm thoi lần nữa và chọn Đúng (T) hay Sai (F)

Mai và Phúc làm việc cho những lợi ích cộng đồng. (T)

“Là bạn đồng hành” đã thu gom sách và quần áo cho trẻ em đường phố. (T)

Go Green” là một doanh nghiệp về môi trường. (F)

“Go Green”đã khuyến khích mọi người tái chế rác. (T)

b) Đọc bài đàm thoại lần nữa. Trlời các câu hỏi

Bạn nghĩ cụm từ “make a difference” có nghĩa là gì?

| have an effect: có hiệu lực riêng

treat differentip: điều trị khác biệt.

2. Bạn có thể đoán Go Green làm gì trong dự án khu vườn cộng đồng?

They plant trees. Họ trồng cây.

Bạn nghĩ dự án khu vườn cộng đồng tạo ra sự khác biệt như thế nào?

They plant the trees and make a public garden. They make a good for people to relax and the atmosphere become fresher.

Họ trồng cây và tạo thành một khu vườn công cộng. Họ tạo ra một môi tng tốt cho mọi người thư giãn và không khí trở nên trong lành hơn.

2. Nhìn vào những từ trong khung. Bạn có thể bỏ chúng vào những nhóm

đúng không?

 

Nouns (những danh từ) Verbs (những động từ) Adjectives (những tính từ)
help, benefit, volunteer, plants, evironment donate, help, benefit, volunteer, recycle, plant, provive, clean, encourage clean

 

Điền vào chỗ trống với những từ trong khung

Bạn là một tình nguyện viên (volunteer) nếu bạn sẵn lòng giúp những người khác mà không lấy tiền.

Người vô gia cư (homeless people) là những người không có nhà và rất cần sự giúp đỡ.

Cô ấy thường quyên góp (donates) tiền cho các tổ chức từ thiện.

Những hoạt động mà những cá nhân hay tổ chức làm vì lợi ích cho cộng đồng được gọi là dịch vụ cộng đồng (community service).

Nếu bạn đang cố gắng tạo ra sự khác biệt (make a difference), bạn đang cố tạo ra ảnh hưởng tốt lên một người hay một tình huống.

Miêu tả những bức hình với những động từ trong phần 2

donate books (quyên góp ch)

plant tree (trồng cây)

help children (giúp trẻ em)

do homework (giúp trẻ em làm i tập về nhà)

clean street (dọn đường phố)

recycle rubbish (i chế rác)

Tạo ra mạng lưới từ Donate – books (sách)

– clothes (quần áo)

– money (tiền)

– toys (đồ chơi)

Help – children (tré em)

– old people (người già)

– the poor (người nghèo)

– homeless people (người vô gia cư)

Clean – streets (đường phố) – rivers (sống)

– lakes (hồ)

– beaches (bãi biển) Provide – food (thức ăn)

– books (ch)

– houses (nhà ở)

– education giáo dục)

Trò chơi: Bóng bàn từ vựng

Làm theo cặp, đứng đối diện với người bạn. Nghĩ về chủ đề của bài học: “Dịch vụ Cộng đồng”, và những từ mới mà bạn học đưc ở trên. Bắt đầu trò chơi, người A nói một từ mới và người B nói một từ liên quan mình nghĩ ra được. Nói liên tục cho đến khi giáo viên ngừng nói.

Ví d: Bạn A: provide (cung cấp)

Bạn B: food (thức ăn)

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa