Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Getting started

Hướng dẫn soạn anh 7 – soạn anh unit 2 lớp 7: Getting started  – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 7 | Soạn anh lớp 7 | Soạn anh 7 Unit 2 | Soạn anh unit 2 lớp 7: Getting started  | Tài Liệu Chùa

I. Vocabulary (Từ 0ựng)

health [heleo] (n) : sức khỏe

seafood [si:fud] (n) : hải sản

stay (stei] (v) flu (flu:] (n) : cảm m

sunburn [‘sanbə:n] (n) : cháy nắng

toothache [tu:e eik] (n) : đau răng

sore throat (sɔ: erout] (n) : đau họng

ill (il] (n): bệnh

cough [kɔf] (n): cơn ho

stomachache (‘stamǝk’eik] (n): đau bụng

temperature (temprətsə] (n): sốt

headache (‘hedeik] (n) : đau đầu

earache [‘iǝreik] (n) : đau tai

sad (sæd] (a) : buồn

tired (itaiəd] (a). : mệt

cold [kould] (a) : lạnh

hot [hɔt] (a) : nóng

sport (spɔ:t] (n) : thể thao

II – Grammar (Ngữ pháp)

Cách dùng many, much, a lot of, lots of, plenty of: “many, much, a lot of, lots of, plenty of” có nghĩa là nhiều

a) Many: Đứng trước danh từ đếm được ở số nhiều, thường được dùng trong câu

phủ định và nghi vấn.

E.g.: Have you got many friends?

Anh có nhiều bạn không?

There are not many people at the party.

Không có nhiu người trong buổi tiệc.

Ngoài ra many cũng được dùng trong câu khẳng định.

E.g.: Many students have financial problems.

Nhiều sinh viên gặp khó khăn về tài chính.

b) Much: Đứng trước danh từ không đếm được, thường được dùng trong câu phủ định và nghi vấn.

E.g.: I don’t spend much money.

Tôi không tiêu nhiều tiền.

We have to hurry. We haven’t got much time.

    Chúng ta phải vội . Chúng ta không có nhiều thời gian.

c) A lot of lots of, plenty of : Đứng trước danh từ đếm được và không đếm được và thường được dùng trong câu xác định thay cho many và m E.g.: They have lots of books.

Họ có nhiều sách.

There’s no need to hurry. We have got plenty of time.

Không việc gì phải vội vã. Chúng ta còn nhiều thời gian.

We have plenty of eggs.

Chúng ta có nhiều trứng.

He always puts a lot of salt on his food.

Anh ấy luôn nêm nhiều muối trong thức ăn.

A lot of là cách nói khác của lots of.

III. Solutions and translations (Bài giải và bài dịch)

Đi ra ngoài hay ở trong nhà? 1. Nghe và đọc

Nick: Chào Phong. Phong: Ô, xin chào. Bạn đã đánh thức mình đấy Nick.

Nice: Nhưng 10 giờ rồi đấy. Chúng ta hãy ra ngoài chơi.

Phong: Không, đừng rủ mình.

Mình nghĩ rằng mình sẽ ở nhà và chơi Zooniverse trên máy tính.

Nice: Cái gì? Hôm nay là một ngày đẹp trời. Thôi nào! Bạn đã ngủ đủ rồi.

Chúng ta hãy ra ngoài làm gì đi – nó lành mạnh hơn. Phong: Làm gì hả Nick?

Nick: Chúng ta đi bơi đi? Hay đạp xe? Chúng đều rất tốt cho sức khỏe.

Phong: Không, mình không muốn.

Nick: Cậu trông không khỏe đó Phong, cậu ổn chứ?

Phong: Mình cảm thấy buồn. Mình ăn thức ăn nhẹ mi lúc, vì thế nh đang lên cân.

Nick: Vậy là càng thêm lý do để đi ra ngoài.

Phong: Kng,

Nick. Hơn nữa, mình nghĩ mình bị cảm – mình cảm thấy yếu ớt và mệt mỏi. Và, mình có thể bị cháy nắng bên ngoài.

Nick: Mình sẽ không chấp nhận câu trả lời không. Bây giờ mình sẽ đến nhà cậu!

a) Bạn thể tìm một từ hoặc cụm từ nghĩa là:

1. the name of computer game = Zooniverse.

I don’t want = I don’t feel like.

feeling sad = feel kind of sad.

becoming fatter = putting on weight.

5. I don’t accept it = won’t take no for an answer.

b) Đọc bài đàm thoại lần nữa. Ai muốn làm những điều này

 

Nick Phong
1. Ở nhà X
2. Chơi trò chơi vi tính X
3. Đi ra bên ngoài X
4. Đi bơi X
5. Tránh bị cháy nắng X

 

2. a) Nối những vấn đề sức khỏe bị mất với hình ảnh. Sau đó là nghe lại

1-e allergy

2-F sickness

3-d flu

4-c (get on) weight

5--b sunburn

6-a spots

b) Bạn thấy vấn đề nào thường gặp với bạn bè trong lớp? Xếp hạng vấn đề

từ thông thường (1) cho đến ít nhất (6). Sau đó chia sẻ với bạn

 3             6 2              1 5 4

Nhìn vào lời khuyên. Những người này cho lời khuyên sau

Bạn có thể nói lời khuyên đúng vi mỗi người

1-c cẩn thận với những gì bạn ăn và uống.

2-d rửa tay bạn thường xuyên.

3– đội nón.

4-b luyện tập thể dục thường xuyên.

5-a rửa mặt thường xuyên.

4. Trò chơi

Lấy một thẻ với một vấn đề về sức khỏe hoặc một lời khuyên. Đi loanh quanh và cố gắng tìm người có thể khớp với bạn.

d:

A: I have a flu. (Tôi bị cảm.)

B: Oh, I’m sorry. My advice is “Wear a hat.”     

(Ô, mình rất tiếc. Mình khuyên bạn“Đội nón nào.”)

Yes, my advice is “Take the pill”.

(Ừ, lời khuyên của mình là “Uống thuốc vào.)

A: I got a sunburn.

(Mình bị cháy nắng.)

B: Oh, yes, my advice is “Wear a hat.”

(Ỗ, vậy hả, lời khuyên của mình là Đội nón bào.”)

A: I put on weight. (Mình tăng cân.)

B: Oh, yes, my advice is “Exercise regularly.”

Ồ vậy hả, lời khuyên của mình là “Tập luyện thể dục thường xuyên.)

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa