Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Getting started

Hướng dẫn soạn anh 6 – soạn anh unit 9 lớp 6: Getting started – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 6 | Soạn anh lớp 6 | Soạn anh 6 Unit 9 | Soạn anh unit 9 lớp 6: Getting Started | Tài Liệu Chùa

I. Vocabulary (Từ vựng)

city [‘siti] : tnh phố

photo [‘foutou) : hình, ảnh

egg-shaped [‘egseipt] : hình trứng

continent [‘kɔntinənt] : lục địa

capital [‘kæpitl] : thủ đô

Asia [‘eizə ei sə] : châu Á

Africa [‘æfrikə] : châu Phi

Europe [‘juərəp] : châu Âu

Holland [‘hɔlænd] : Lan

Australia [ɔs’treiljə] : nước Úc

II. Grammar (Ngữ pháp)
1. The present perfect tense with for and since (Thì hiện tại hoàn thành)

a) Công thức

S + has/have + Vpp

b) Cách dùng

– Thì hiện tại hoàn thành diễn tả mt hành động bắt đầu xảy ra trong quá khứ và còn tiếp diễn ở hiện tại hoặc có thể kéo dài đến tương lai.

E.g.: We have learned English for 3 years. (Chúng tôi học tiếng Anh đã được 3 m rồi.)

My brother has lived in Hai Phong since 2000. (Anh trai tôi sống ở Hải Phòng từ năm 2000.)

– Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng để diễn tả một hành động vừa mới xảy ra. Trong câu thường có chữ “just” (vừa mới).

E.g.: He has just moved here. (Anh ấy vừa mới chuyển đến đây.)

I have just seen Lan. (Tôi vừa mới gặp Lan.)

– Thể khẳng định: S + has/have + Vip

– Thể phủ định: S + has/have + not + Vpp

– Thể nghi vấn: Has/Have + S + Vpp?

has not = hasn’t have not = haven‘t He, she, it + has I, You, We, They + have

c) Cách dùng since và for – since

+ mc thời gian

since (từ): 10 o’clock, Monday, 10 June, May, last year, Christmas, lunchtime, yesterday, S + V (quá khứ đơn)

E.g.: Nam has bought a new car since April.

Ba and Mai have known each other since they were at school.

I haven’t seen Lan since Monday.

– for + khoảng thời gian

for (trong): one hour, ten minutes, two days, five months, a long time, three years, ages

E.g.: Ba and Mai have known each other for a long time.

Ba and Mai have known each other for 6 months.

I have studied English for two years.

I haven’t seen Lan for two days.

2. So sánh nhất của tính từ dài vần

THE MOST + Tính từ

E.g.: Peter is the most careful student. (Peter là học sinh cẩn thận nhất.)

Five Star is the most comfortable restaurant in Ho Chi Minh city.

(Five Star là nhà hàng tiện nghi nhất ở thành phố Hồ Chí Minh.)

Cách thêm EST: giống như cách thêm ER

* CÁC TÍNH TỪ BẤT QUY TẮT:

NGUYÊN CẤP SO SÁNH NHẤT
good: tốt

old: già

bad: xấu

few: bài

little: ít

many/much: nhiều

far: xa

the best: tốt nhất

the oldest: già nhất

the eldest: lớn tuổi nhất

the worst: tệ nhất

the fewest: ít nhất

the least: ít nhất

the most: nhiều nhất

the farthest: xa nhất

E.g.: Lan is the best student in my class. (Lan hc sinh gii nhất trong lớp tôi.)

III. Solutions and translations (Bài giải và bài dịch)

What nice photos! (Những bức hình thật đẹp!)

1. Nghe và đọc.

 Mai: Những bức hình thật đẹp! Bạn đã từng đến những nơi này chưa?

Tom: Rồi, mình từng đến hầu hết những nơi đó. Đây là Rio de Janeiro. Nó là một thành phố thú vị nhưng đôi khi rất nóng.

Mai: Thời tiết ở đó nóng hơn ở Sydney không?

Tom: Nóng hơn! Sydney không quá nóng. Mình từng đến i biển ở đó cùng gia đình mình nhiều lần. Chúng là thành phố sạch và đẹp nhất trên thế giới.

Mai: Đây là London phải không? Thời tiết tệ nhỉ!

Топт: Vâng, chúng mình từng đến đó hai lần. Bạn có thấy tháp Big Bang không? Cũng có những tòa nhà hiện đại, như tòa nhà hình quả trứng…

Mai: Và đây chắc là Quảng trường Thời Đại ở New York.

Tom: Đúng thế! Mình chưa bao giờ đến đó. Bức ảnh này là do anh trai mình chụp. Nó trông thật tuyệt phải không nào?

2. Đọc bài đàm thoi lại lần nữa. Sau đó viết (T) nếu đúng, viết (F) nếu sai trong c u sau

1. Tom và Mai đang đọc một quyển sách. (F)

They are looking at photos on the computer. (Họ đang nhìn hình trên máy vi tính,)

2. Tom đã từng đến tất cả 4 thành phố. (F)

Tom has been to most of the cities. (Tom đã đến hầu hết các thành phố.)

3. Tom từng đến Sydney nhiều lần. (T)

4. Tất cả các tòa nhà ở London đều cũ. (F)

There are modem buildings in London as well. (Cũng có nhiều tòa nhà hiện đại ở London.)

5. Tom đã chụp nhiều hình về Quảng trường Thời Đại. (F)

Tom has never been to New York. The photo is from his brother.

(Tom chưa bao giđến New York. Tấm hình là của anh trai cậu ấy gửi. )

Continents (lục địa), countries (quốc gia) and cities (và thành phố)

3. Gọi tên những lục địa

1. Asia (châu Á)

2. Europe (châu Âu)

3, Africa (châu Phi)

4. North America (Bắc M)

5. South America (Nam M)

6. Australia (châu Úc, nước Úc)

7. Antarctic (Nam Cực)

4. Nối những ttrong khung màu xanh với tên của các nơi cho phù hợp.

a. continent (lục địa): Asia (châu Á), Africa (châu Phi)

b. country (quốc gia): Sweden (Thụy Đin), the USA (M)

c. cities (thành phố): Nha Trang, Liverpool, Ha Noi, Amsterdam

d. capital (thủ đô): Ha Noi, Amsterdam

e. place of interest (nơi thú v):

Ben Thanh Market (chợ Bến Thành), the Louvre (bảo tàng Louvre)

5. Trò chơi: Vòng quanh thế giới

Trong nhóm gồm 4 người, chọn một quốc gia và hai bạn của em những câu hi bên dưới (và bất kỳ những câu hỏi nào khác mà em có thể nghĩ đến).

Japan (Nhật Bn)

– Nó thuc lục địa nào?

 It’s in Asia continent. (Nó thuộc lục địa châu Á).

– Thủ đô của nó là gì?

It’s capital is Tokyo. (Thủ đô của nó là Tokyo)

– Những thành phố chính của nó?

They are Osaka, Kyoto… (Chúng là thành phố Osaka, Kyoto,…)

– Nó nổi tiếng về gì?

It’s famous for beautiful landscape, fashion, film…

(Nó nổi tiếng về phong cảnh đẹp, thời trang, phim ảnh).

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa