Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Getting started

Hướng dẫn soạn anh 6 – soạn anh unit 8 lớp 6: Getting started – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 6 | Soạn anh lớp 6 | Soạn anh 6 Unit 8 | Soạn anh unit 8 lớp 6: Getting Started | Tài Liệu Chùa

I. Vocabulary (Tvựng)

sport [spɔ:t: thể thao

game (geim]  : trò chơi

table tennis [teibl ‘tenis : bóng bàn

karate club [kəra:ti klab] : câu lạc bộ võ thuật

badminton [‘bædmintən]  : cầu lông

football [‘futbɔ:1]  : bóng đá

volleyball [vɔlibɔ:1]  : bóng chuyền

judo [dzu:dou : võ giu-đô

basketball [ba:skitbɔ:l]  : bóng rổ

baseball [‘beisbɔ:1] : bóng chày

horse race [hɔ:s reis]  : đua ngựa

gymnastics [,dzim‘næstiks : thể dục dụng c

athletics [æedletiks]  : điền kinh

swimming (‘swimiŋ] , : môn bơi lội

ice-skating [‘ais’skeitiŋ] : trượt băng

water-skiing [‘wɔ:tə,ski:iŋ] : môn t ván

running [‘raniŋ]  : cuộc chạy đua

aerobics [eə’roubiks]  : thể dục nhịp điệu

stadium [‘steidiǝm] :sân vận động

II. Grammar (Ngữ pháp)
1. Thì quá khứ đơn (The simple past tense)

a) Công thứ cấu tạo

 S + V (ở quá khứ) + …

Động từ ở quá khứ có hai dạng:

+ Động từ có quy tắc: ta thêm ED vào sau động từ.

+ Động từ bất quy tắc: cột thứ hai trong bảng động từ bt quy tắc.

b) Cách ng

Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt ở quá khứ với thời gian xác định rõ rệt.

Eg.: I went to the cinema last night. (Tối qua tôi đi xem phim.)

She visited her uncle in the USA two years ago. (Chị ấy đã đi thăm chú của mình ở Mỹ hai năm trước.)

I met him at the bank yesterday. (Hôm qua tôi gặp anh ấy ở ngân hàng.)

He left school three years ago. (Anh ấy nghỉ học cách đây ba năm.)

c) Những cụm từ chỉ thời gian thường dùng trong thì quá khứ đơn

– Last week/month/year: tuần /tháng/năm vừa trước

– one week/two months/three years ago: một tuần / hai tháng/ba năm vừa trước

– yesterday: hôm qua

– first: lần đầu tiên

– in 2000: vào năm 2000

– from 1999 to 2001: từ năm 1999 đến năm 2001

d) Các dạng câu của thì quá khứ đơn

– Câu khẳng định: S + V (ở quá khứ) +…

E.g.: He went out last night. (Tối qua anh ấy đi ci.)

Câu phủ định: S + did not + V nguyên mẫu +…

E.g.: He did not go out last night. (Tối qua anh ấy không đi chơi.)

– Câu nghi vấn: Did + S + V nguyên mẫu +…?

E.g.: Did he go out last night? (Ti qua anh ấy có đi chơi không?)

Lưu ý: (did not = didn’t )

e. Cách thêm ED

– Thông thường chúng ta thêm ED vào sau động từ.

E.g.: watched, looked, wanted,…

Động từ tận cùng bằng E, ta chúng ta chỉ thêm D.

E.g.: loved, liked, wasted, lived,…

– Động từ tận cùng bằng Y:

Trước Y là một nguyên âm (a, e, i, j, u), chúng ta thêm ED như bình thường.

E.g.: played, stayed,…

+ Trước Y một phụ âm, chúng ta đổi Y thành I rồi thêm ED.

E.g.: studied, tried, shied,…

– Động từ một vần tận cùng bằng một phụ âm, trước nó là một nguyên âm, chúng ta gấp đôi phụ âm rồi thêm ED.

E.g.: stopped, planned, tipped…

– Động từ hai vẫn có vần thứ hai được nhấn và tận cùng bằng một phụ âm, trước là một nguyên âm thì chúng ta gấp đôi phụ âm rồi thêm ED.

E.g.: omitted, permitted,…

f) Cách đọc động từ tận cùng bằng ED

ba cách: Đọc /t/ khi động từ nguyên mẫu tận cùng là p, k, f, s, ch, sh.

E.g. helped, asked, watched, dressed…

– Đọc /id/ khi động từ nguyên mẫu tận cùng là t và d.

E.g.: wanted, added, needed…

Đọc /d/ khi động từ nguyên mẫu tận cùng là những phụ âm còn li.

Eg.: played, saved, arrived, seemed, loved….

 2. Commands, request and advice (Câu mệnh lệnh, câu yêu cầu và câu diễn tả lời khuyên)

a) Câu mệnh lnh

Câu mệnh lệnh là những câu yêu cầu, đề nghị hay ra lệnh cho ai làm điều gì.

E.g: Keep quiet, please! (Yên lặng đi nào!)

Come with me! (Đi theo tôi!)

Thể phủ định của loại câu này thường được thêm Don’t vào phía trước câu để yêu cầu ai đừng làm điều gì.

E.g.: Don’t let the dog out! (Đừng để chó ra ngoài!)

Don’t be afraid! (Đừng sợ!)

Don’t hurry! (Đừng vội!)

b) Câu yêu cầu

Loại cầu này thường bắt đầu với Can/Could you...?

E.g.: Can I open the door? (Tôi có thể mở cửa được không?)

Could you type this letter for me? (Bạn đánh máy giúp tôi lá thư y nhé!)

c) Câu din tả lời khuyên

E.g.: You should see a doctor. (Bạn nên đi đến bác sĩ.)

You shouldn’t stay in bed late. (Bạn không nên ngủ nướng.)

III. Solutions and translations (Bài gii và i dịch)

At the gym (Tại phòng tập thể dục)

1. Nghe đọc

Dương: Ô! Phòng tập thể dục này tuyệt thật!

Mai: Đúng vậy, tôi thực sự thích đến đây. Ở đây thiết bị hiện đại còn con người thì thân thiện. Bạn chơi môn thể thao nào vậy Dương?

Dương: À, tôi có thchơi karate chút chút, và tôi còn chơi bóng bàn nữa. Tuần trước tôi chơi với Duy và thắng lần đầu tiên.

Mai: Chúc mừng nhé! Bạn chơi karate bao lâu một lần?

Dương: Thứ Bảy hằng tuần. Mai: Bạn thật cân đối! nh chẳng giỏi nhiều môn thể thao.

Dương: Mình có một ý. Bạn có thể đến câu lạc bộ karate với mình.

Mai: Không, mình không thể chơi karate được.

Dương: Nhưng bạn có thể học! Thứ Bảy này bạn đi cùng mình nhé?

Μαι: À… được.

Dương: Tuyệt! Mình sẽ gặp cậu ở câu lạc bộ lúc 10 giờ sáng.

Mai: Được thôi. Nó ở đâu vậy? Làm sao mình đến đó?

Dương: Nó là Câu lạc bộ Superfit, trên đường Phạm Văn Đồng. Đi xe buýt số 16 và xuống công viên Hòa Bình. Nó cách nhà cậu 15 phút.

Mai: Được rồi. Gặp cậu sau.

a) Trả lời những câu hỏi sau

1. Dương có thể chơi môn thể thao nào?

Duong can play table tennis and do karate. (Dương có thể chơi bóng bàn và tập karate.)

2. Ai sẽ học karate?

Mai is going to learn karate. (Mai sẽ học karate.)

3. Tại sao Mai lại thích đến phòng tập thể dục?

Because the equipment is modern and the people are friendly.

(đây thiết bị hiện đại còn con người thì thân thiện.)

4. Chuyện gì xảy ra vào tuần rồi?

Duong played with Duy and won for the first time. (Dương chơi với Duy và thắng lần đầu tiên.)

5. Họ sẽ gặp nhau ở đâu vào ngày thứ Bảy?

They will meet at the karate club. (Họ sgặp nhau ở câu lạc bộ karate.)

b) Tìm những ch diễn đạt này trong bài đàm thoại. Kiểm tra chúng có nghĩ gì?

1. Wow (ô!) (Wow! This gym is great!)

Congratulations! Chúc mừng!)

Great! (Tuyệt!).

See you (then) (Tạm biệt!)

c) Làm việc theo cặp. Tạo thành bài đàm thoại với các cách diễn đạt trên. Sau đó thực hành chúng

dụ:

A: Ô! Bạn có một chiếc xe đạp mới.

B: Vâng. Mẹ mình mua nó cho mình. Mẹ muốn mình giữ dáng.

Em có thể làm bài đàm thoại tương tự không?

2. Nghe lặp lại những từ và cụm từ này

1. boxing (quyền anh)                                    2. fishing (câu cá)

3. aerobics (thể dục nhịp điệu) .                    4. chess (cờ)

5. table tennis (bóng bàn)                              6. karate (võ thuật)

7. cycling (đạp xe đạp)                                  8. swimming (bơi lội)

9. volleyball (bóng chuyền)                          10. tennis (môn quần vợt)

11. skiing (trượt tuyết)                                  12. running (chạy)

3. Sử dụng những từ trong phần 2, đặt tên những môn ththao và trò chơi cho phù hợp với tranh

1. cycling                            2. table tennis                            3. running

4. swimming                      5. chess                                      6. skiing

4. Làm việc theo cặp. Đặt các từ có trong phần 2 vào nhóm cho phù hợp.

Play Do Go
 table tennis, volleyball, tennis, chess  aerobics, boxing, karate  fishing, cycling, swimming, skiing, running

Đt dạng đúng của các động từ “play, go, go, watch, like” vào chỗ trống thích hợp

1. do                     2. is watching                   3. goes                    4. likes                   5. played

1. Dương thể chơi karate

2. Duy không đọc sách bây giờ. Anh ấy đang xem quần vợt trên truyền hình.

3. Michael đi bơi hầu như hàng ngày.

4. Phong không chơi bóng đá. Anh ấy thích đọc sách.

5. Khang đã chơi bóng chuyền vào tối thứ Sáu tuần trước.

6. Làm việc theo nhóm. Hỏi bn bè những câu hỏi này xem họ có hay tập thể thao không?

1. Bạn có biết bơi không?

A. Có                    B. Không

2. Bạn chơi bên ngoài mỗi ngày không?

A. Có                    B.Không

3. Bạn có dậy sớm và tập thể dục vào buổi sáng không?

 A. Có                   B. Không

4. Bạn thường làm gì vào giờ ra chơi ở trường?

A. Chơi trong sân trường                        B. Ngồi trong lớp

5. Bạn nghĩ gì về thể thao/trò chơi?

A. Rất tốt/hữu ích

B. Lãng phí thời gian.

Nếu câu trả lời của bạn cho câu hỏi hầu hết là “A”, bạn là người hay tập thể thao. Nếu các câu trả lời lần lượt là B, bạn hãy tập thể dục nhiều hơn và cố gắng hoạt động nhiều hơn.

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa