Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Getting started

Hướng dẫn soạn anh 6 – soạn anh unit 7 lớp 6: Getting started – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 6 | Soạn anh lớp 6 | Soạn anh 6 Unit 7 | Soạn anh unit 7 lớp 6: Getting Started | Tài Liệu Chùa

I. Vocabulary (Từ vựng)

television [‘telivizn] : ti vi

channel [‘t sænl] : kênh truyền hình

cartoon [ka:’tu:n] : truyện tranh

game show (geim sou] : chương trình trò chơi

comedy [‘kɔmidi] : hài kịch

newsreader [‘nju:z,ri:do] : người đọc bản tin

weatherman [‘weỗoman] : người thông báo dự báo thời tiết.

II. Grammar (Ngữ pháp)
1. Question words w-H (Từ để hỏi)

– WHO (ai) : chỉ người

– WHOM: (ai) : chỉ người

– WHOSE (của ai) : chỉ người

WHAT , cái gì : chỉ đồ vật, sự vic

– WHICH (nào, cái nào) : chỉ sự lựa chọn, chỉ đồ vật, sự việc

– WHEN (khi nào) : chỉ thời gian

– WHERE (ở đâu) : chỉ nơi chn

– WHY (tại sao) : chỉ lý do hoặc nguyên nhân

– HOW (như thế nào, cách nào): chỉ trạng thái, phương tiện hay phương pháp.

* Cách dùng: Từ để hỏi thường được viết ở đầu câu hỏi. Nó có chức năng làm chủ ngữ, tân ngữ và bổ ngữ.

– Chức năng làm chủ ngữ đối với WHO, WHOSE, WHAT, WHICH:

E.g.: Who is speaking? (Ai đang nói đó?)

Whose pen is on the table? (Cây viết của ai trên cái bàn này vậy?)

– Chức năng làm tân ngữ đối với WHOM, WHAT, WHICH, WHOSE:

E.g.: Whom is he looking for? (Cậu ấy đang tìm ai vậy?)

What are you doing? (Bạn đang làm thế?)

Which do you like, the red one or the blue one? (Bạn thích cái nào, cái đó hay cái xanh?)

Whose book are you reading? (Bn đang đc sách của ai vậy?)

* Lưu ý: Whom đứng ở đầu câu có thể được thay bằng Who.

– Chức năng làm bổ ngữ WHEN, WHERE, WHY, HOW:

E.g.: When do you go to school? (Khi nào bạn đi học?)

Where does he live? (Cậu ấy sống ở đâu?)

Why don’t you go to the market now? (Tại sao bây giờ con không đi chợ?)

How are they going to escape? (Họ định sẽ trốn bằng cách nào?)

u ý: HOW n có thđược theo sau bởi một tính từ hoặc một trạng từ.

E.g.: How deep is this river? (Con sông này sau bao nhiêu?)

How beautiful she is! (Cô ấy đẹp làm sao!)

How fast can she run? (Cô ấy chạy nhanh như thế nào?)

How well he plays the violin! (Anh ta chơi violông hay m sao!) :

2. Cách dùng WHY và BECAUSE

WHY là trạng từ dùng để hỏi lý do hay nguyên nhân. Why có nghĩa là “Tại sao, vì sao, vì lý do gì?”.

BECAUSE có nghĩa là “Bởi vì” được dùng để trả lời cho câu hỏi WHY.

Why + Trđộng t+ S + V +…?

(S + V) + because S + V +

E.g.: Why are you so sad? (Tại sao bạn buồn thế?)

I am sad because I miss my parents./hoặc

Because I miss my parents.

(Tôi buồn bởi vì tôi nhớ ba mẹ.)

Why is she hungry?  (Tại sao cô ấy đói bụng?)

She is hungry because she don’t have breakfast.

3. Mệnh đề trạng từ chỉ kết quả với so

Mệnh đề trạng từ chỉ kết quả thường bắt đầu bằng liên từ so (vì thế, cho nên để nói lên kết quả do nguyên nhân hay hành động được diễn tả trong mệnh đề chính. So đứng sau dấu phẩy.

Mệnh đề chính + , so + Mệnh đề trạng từ chỉ kết quả

                                           (chnguyên nhân)                          (chỉ kết quả)

E.g.:

He is sick, so he can’t go to school.

(Cậu ấy bị đau cho nên cậu y kng thể đi học được.)

III. Solutions and translations (Bài gii và bài dịch)

What’s on today? (Hôm nay chiếu gì?)

1. Nghe và đọc.

Phong: Tối nay bạn làm gì vậy Hùng?

Hùng: Mình sẽ xem chương trình truyền hình yêu thích của mình Laughing Out Loud!

Phong: Nó là cái gì?

Hùng: Nó là một chương trình có nhiều clip vui nhộn.

Phong: Nó được chiếu trên kênh nào?

ng: VTV3 và sau đó mình sẽ xem chương trình Mr. Bean.

Phong: Đó là một người đàn ông vui nhộn đấy…

ng: Đúng thế. Đến và xem cùng mình nhé.

Phong: Ô không… Mình không thích Mr. Bean. Ông ấy thật kỳ lạ.

Hùng: Vậy chúng ta có thể xem Tom và Jerry được không?

Phong: Ồ, phim hoạt hình à? Mình thích đó!

Hùng: Ai lại không thích? Mình thích chú chuột nhỏ thông minh, Jerry. Nó thật tuyệt.

Phong: Nhưng Tom thì cũng vui nhộn. Ngu ngốc nhưng vui nhộn.

Hùng: Đúng thế. Cậu đưa giúp mình tờ báo trên n được không?

Phong: Được. Cậu muốn kiểm tra lịch truyền hình à?

Hùng: Đúng. Xem này...

a) Đọc bài đàm thoại lên na và trả lời những câu hỏi sau.

Chương trình truyền hình yêu thích của Hùng là gì?

1. Laughing out Loud

2. Laughingout Loud chiếu trên kênh nào?

 It’s on VTV3 channel. (Nó chiếu trên kênh VTV3)

3. Laughing out Loud và Mr. Bean chiếu cùng lúc phải không?

 No, they aren’t. (Không)

4. Tại sao Phong không thích Mr. Bean?

 Because he is awful. (Bởi vì ông ấy kì lạ.)

5. Phong nói gì về Tom?

He says Tom’s stupid but funny. (Cậu ấy nói Tom ngốc nhưng vui nhộn.)

b) Tìm những tính từ miêu tả mỗi tính cách trong i đàm thoại mà viết chúng ra đây

Mr Bean: funny (vui nhộn), awful (tệ)

Tom: stupid (ngốc), funny (vui nhộn)

Jerry: intelligent (thông minh)

c) Em có thể sử dụng tính từ nào bên dưới để miêu tả một chương tnh truyền hình đã xem? Chương trình đó là gì?

funny (vui nhộn), popular (phổ biến), long (dài), good (hay), educational (mang tính giáo dục), historical (mang tính lịch sử), serious (nghiêm trọng), boring (nhàm chán), entertaining (tính giải trí), live (trực tiếp).

2. Đặt từ đúng vào trong khung bên dưới mi bức tranh

1. national television (đài truyền hình quốc gia)

2. news programme (chương trình tin tức)

3. local television (đài truyền hình địa phương)

4. comedy (hài kịch)

5. game show (chương trình trò ci)

6. animal programme (chương trình động vật)

3. Sdụng những từ thích hợp để hoàn thành các câu sau

1. national                                      2. comedy                                          3. channels

4. competition                               5. cartoons                                          6. educational

1. PTQ không phải là đài truyền hình quốc gia. Nó là của địa phương.

2. Tôi thích những chương trình hài kịch. Chúng làm tôi cười.

3. Chương trình tin tức trên truyền hình phổ biến nhất ở Việt Nam là kênh VTV1 và VTV3.

4. Trong một cuộc thi, bạn có ththấy cách mọi người cạnh tranh nhau.

5. Những phim hoạt hình thường sử dụng con vật là nhân vật chính.

6. Một chương trình mang tính giáo dục luôn luôn có thể dạy trẻ em điều gì đó.

4. Làm việc theo nhóm

Viết ra hai điều mà em thích về truyền hình và hai điều em không thích về nó.

Nói với những người khác trong nhóm và xem bao nhiêu người cùng chia sẻ ý kiến của em

Thích: 1. educational (mang tính giáo dc)

           2. interesting (thú vị)

Không thích: 1. Takes a lots time.

                      2. not good for our eyes

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa