Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Getting started

Hướng dẫn soạn anh 6 – soạn anh unit 12 lớp 6: Getting started – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 6 | Soạn anh lớp 6 | Soạn anh 6 Unit 12 | Soạn anh unit 12 lớp 6: Getting Started | Tài Liệu Chùa

I.Vocabulary (Từ vựng)

robots [‘roubɔt] : người máy

important [im’pɔ:tənt] : quan trọng

climb [klaim] : leo (núi)

sing (siŋ] : Phát

recognise [‘rekəgnaiz] : nhận ra

lift [lift]: nâng lên

guard [ga:d] : canh gác

laundry [‘lɔ:ndri] : giặt ủi

hedge [hed3] : ng rào

habit [‘hæbit) : ti quen

plant [pla:nt] : trồng, gie

factory [‘fæktəri] : nmáy

II. Grammar (Ngữ pháp)
1. Cách dùng “Could”

s + Could + V nguyên mẫu không “to”.

“Could” có nghĩa là “có thể”, dùng để diễn tả khả năng về thể lực của một người, một sự việc có thể xảy ra:

E.g: He can drive a car. (Anh ấy có thể lái xe hơi.)

Thể khẳng định Thể phủ đnh Thể nghi vấn
I could drive… I could not drive (I can’t drive)… Could I drive...?
2. Cách dùng “be able too”

s + be able to + V nguyên mẫu không “to” 

“be able to” dùng để chỉ khả năng làm được một việc gì đó, đôi khi có thể sử dụng thay thế cho “can” nhưng không thông dụng bằng “can”

E.g: I’m able to speak English + I can speak English.

III. Solutions and translations (Bài giải bài dịch)

Robots and their work (Người vớy là công việc của chúng làm)

1. Nghe và đọc

Nick: Chào giáo sư Alex, ông có thể nói cho chúng cháu vài điều về người máy không?

Giáo sư Alex: Dĩ nhiên rồi.

Nick: Ông nghĩ sao về vai trò của người máy trong quá khứ?

Giáo sư Alex: À, trong quá khứ chúng có vai trò nhỏ thôi.

Chúng thì có thể làm những việc đơn giản.

Phong: Bây giờ chúng có thể làm gì ạ?

Giáo sư Alex: Bây giờ chúng có thể làm nhiều việc. Người máy gia đình có thể làm việc nhà. Người máy bác sĩ có thể chăm sóc người bệnh.

Phong: Chúng có thể xây nhà được không?

Giáo sư Alex: Được. Người máy lao động có thể xây những tòa nhà lớn.

Nick: Chúng có thể dạy học không?

Giáo sư Alex: Được. Người máy dạy học có thể dạy trong lớp.

Nick: Ông nghĩ là người máy sẽ có thể làm gì trong tương lai?

Giáo sư Alex: À, tôi nghĩ rằng chúng sẽ đóng một vai trò quan trọng trong tương lai. Chúng sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

Phong: Chúng sẽ có thể nói chuyện với chúng ta không?

Giáo sư Alex: Được chứ. Nhưng chúng sẽ không thể làm những điều như là chơi bóng đá hay lái xe đâu.

a) Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi sau

1. Người máy có thể làm gì trong quá khứ?

They could do very simple things. (Chúng chỉ có thể làm những việc đơn giản.)

2. Người máy có thể dạy học không?

Yes, they can. (Vâng, chúng có thể.)

3. Người máy sẽ có thể làm gì trong tương lai?

They will be able to do many things like humans. (Chúng sẽ có thể làm được nhiều thứ như con ngưi.)

4. Người máy sẽ chơi bóng đá hay lái xe không?

No, they won’t. (Không.)

b) Tìm 4 loại người y trong bài đàm thoại và viết n cng n dưới những bức hình

1. teaching robots (người máy dạy hc)

2. worker robots (người máy công nhân)

3. doctor robots (người máy bác sĩ)

4. home robots (người máy gia đình)

2. Nối những hoạt động với những bức tranh. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp li những cụm từ đó

1 – c.  do the laundry giặt ủi)

2 – d  make the bed (dọn giường)

3 – a  cut the hedge (cắt tỉa hàng rào)

4 – b.  do the dishes (rửa chén)

3. Trò chơi: Diễn kịch câm

Làm việc theo nhóm. Một hc sinh diễn kịch câm một hành động có trong phần 2 và những người khác cố gắng đoán. Sau đó đổi vai

dụ:

A: Tôi đang làm gì?

B: Bạn đang rửa chén.

A: Đúng rồi./Sai rồi, thử lại đi

. 4. Nhìn vào những bức hình. Nói với bạn học về điều mà em có thể làm và không thể làm bây gi.

I can/can’t play football.

 I can/can’t climb a mountain.

 I can/can’t play the guitar.

I can/can’t sing an English song.

5. Khảo sát lớp học

Đi vòng quanh lớp và hỏi những câu hỏi sau. Tìm ra:

+ Những môn thể thao hoặc trò chơi mà tất cả mọi người có thể chơi.

+ Những môn thể thao hoặc trò chơi mà vài người không thể chơi

+ Những môn thể thao hoặc trò chơi mà không ai có thể chơi.

Câu hỏi khảo sát:

1. Bạn có thể chơi bóng bàn không?

2. Bạn có tập karate không?

3. Bạn có thể chơi cờ không?

4. Bạn có tập judo không?

5. Bạn có thể chơi cầu lông không?

6. Bạn có thể chơi trò chơi trên máy vi tính không?

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa