Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Getting started

Hướng dẫn soạn anh 6 – soạn anh unit 11 lớp 6: Getting started – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 6 | Soạn anh lớp 6 | Soạn anh 6 Unit 11 | Soạn anh unit 11 lớp 6: Getting Started | Tài Liệu Chùa

I. Vocabulary (Từ vựng)

green (gri:n] : màu xanh

world [wə:ld] : thế giới

picnic [‘piknik] : dã ngoại

plastic [‘plæstik) : chất nhựa, dẻo

bag [bæg] : túi xách

reuse [,ri:’ju:z] : sdụng lại

reduce [ri’dju:s] : làm giả

recycle [,ri:’saikl] : tái chế

pollution [pə’lu:[n] : sự ô nhiễm

noise [nɔiz] : tiếng ồn

material (mə’tiəriəl] : vật liu, nguyên liệu

air [eə]  : không khí

II. Grammar (Ngữ pháp)
Conditional sentences (câu điều kin)

1. Real condition or likely condition (Điều kiện có thật hay điều kiện có thể xảy ra)

a) Cấu trúc

IF CLAUSE                                                             MAIN CLAUSE

(Simple Present)                                                      Present of modal + V

Shall/will, can, may… + V

b) Cách dùng

Loại câu điều kiện này dùng để diễn tả một sự kiện có thể xảy ra hoặc có thể thực hiện được ở hiện tại hoặc tương lai.

E.g.: If the rain stops, I shall go for a walk. (Nếu trời tạnh mưa, tôi sẽ đi bộ.)

If he works hard, he will pass his examination. (Nếu anh ấy học hành chăm chỉ thì anh ấy sẽ vượt qua kỳ thi.)

If I have enough money, I will buy a new bike. (Nếu tôi đủ tiền, tôi sẽ mua một chiếc xe đạp mới.)

If you ask me, I can help you. (Nếu bạn yêu cầu tôi thì tôi có thể giúp đỡ bn.)

III. Solutions and translations (i gii cờ bài dịch)

Lets go green! Chúng ta y sống xanh?

1. Nghe đọc

Mi: Chào Nick.

Nick: Chào Mi.

Mi: Cậu vừa mua nhiều đồ nhỉ.

Nick: Đúng thế. Ngày mai mình sẽ đi dã ngoại, cậu đang làm gì ở siêu thị vậy?

Mi: Mình đang mua bánh mì. Này, đây là cái gì thế?

Nick: Nó là túi mua sắm tái sử dụng.

Mi: Cậu luôn sử dụng nó à?

Nick: Đúng thế. Nó tốt hơn túi nhựa, nó làm bằng nguyên liệu tự nhiên. Nếu tất cả chúng ta sử dụng túi này, chúng ta sẽ giúp ích cho môi trường đấy

Mi: Mình hiểu rồi. Mình sẽ mua một túi cho mẹ. Mình có thể mua ở đâu nhỉ?

Nick: Họ bán rất nhiều túi này ở quầy tính tiền.

Mi: Cảm ơn. Chúng có đắt không?

Nick: Không đâu. Nhân tiện thì cậu cũng “xanh” đấy chứ. Cậu đang đạp xe kìa.

Mi: Cậu nói đúng đấy. Nếu có nhiều người đạp xe hơn thì ít ô nhiễm không khí. Đúng không?

Nick: Đúng thế. Ô, nhìn kìa, gần 5 giờ rồi. Mình phải đi đây. Chúng mình có nhiều thứ cần chuẩn bị cho dã ngoại lắm. Tạm biệt cậu.

Mi: Tạm biệt Nick! Mai đi chơi vui nhé!

a) Đọc bài đàm thoại lần nữa và hoàn thành những câu sau. Không sdụng hơn 3 từ trong mỗi chỗ

1. on a picnic                                    2. reusable/natural                                    3. the check-out

4. a/a reusable.                                 5. Cycling

1. Nick sẽ đi dã ngoại vào ngày mai.

2. Túi mua sắm xanh là túi tái sử dụng. Nguyên liệu của túi là từ thiên nhiên.

3. Người ta có thể mua túi ở quầy tính tiền.

4. Mi muốn mua một túi tái sử dụng cho mẹ cô ấy.

5. Nick nghĩ rằng Mi “xanh” bởi vì cô ấy đang đi xe đạp.

b) Dựa theo ý của bài đàm thoại trên, nối nửa câu đầu trong cột A với na. câu sau trong cột B

1. b  The reusable bag is better than the plastic bag. (Túi tái sử dụng tốt n túi nhựa.)

2. c  There will be less air pollution if more people cycle. (Không khí sẽ ít bị ô nhiễm nếu nhiu người đi xe đạp.)

3. a  If people use reusable bags for shopping, they will help the environment.

(Nếu người ta sử dụng túi tái sử dụng để đi mua sắm, họ sẽ giúp ích cho môi trường.)

c) Tìm những cach biểu đạt tùy trong bài đàm thoại. Kiểm tra xem chúng nghĩa

I see. (Tôi hiểu)

By the way (Nhân tiện)

Not at all (Không sao cả)

d) Điền vào mỗi chỗ trống với một cách biểu đạt thích hợp

1. A: It works like this.

B: Oh, I see.

2. A: Are you tired?

B: Not at all.

3. A: What are you going to do this weekend?

B: I’m going to a birthday party.

    By the way, what do you think about this dress?

 

1. A: Nó hoạt động như thế này.

B: Ồ, tôi hiểu rồi.

2. A: Bạn có một không?

B: Không sao cả.

3. A: Cuối tuần này bạn sẽ làm gì?

 B: Mình sẽ đi dự tiệc sinh nhật. Nhân tiện thì bạn nghĩ gì về cái váy này?

2. Ngày nay có nhiều vấn đề về môi trường. Viết mỗi vn đề trong khung bên dưới phù hợp với hình

1. soil pollution (ô nhiễm đất)

 2. deforestation (nạn chặt phá rng)

3. water pollution (ô nhiễm nước)

4. noise pollution nhiễm tiếng ồn)

5. air pollution (ô nhiễm không khí)

3. Nghe, kiểm tra và lặp li câu trả lời

4. Nối những nguyên nhân trong cột A với hậu quả trong cột B sao cho phù hợp

1- b  Air pollution causes breathing problems. (Ô nhiễm không khí gây nên các vấn đề về hô hấp).

2-d  Water pollution makes fish die. (Ô nhiễm nước m cá chết).

3 – e  Soil pollution makes plants die. (Ô nhiễm đất làm cây chết).

4 – c  Noise pollution causes hearing problems. (Ô nhiễm tiếng ồn gây nên các vấn đề về thính giác).

5 – a. Deforestation causes flood. (Phá rừng gây lũ lụt).

5. Trò chơi: Nhóm nào chiến thắng?

Lập thành nhóm 6 người.

Cả lớp chọn một vấn đề về môi trường trong phần 2.

Trong 5 phút, viết ra càng nhiều hậu quả của vấn đề càng tốt.

Sau 5 phút, một thành viên trong nhóm nhanh chân lên bảng và viết ra những hậu quả.

Nhóm nào viết ra nhiều hậu quả nhất sẽ chiến thắng.

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa