Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Getting started

Hướng dẫn soạn anh 6 – soạn anh unit 10 lớp 6: Getting started – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 6 | Soạn anh lớp 6 | Soạn anh 6 Unit 10 | Soạn anh unit 10 lớp 6: Getting Started | Tài Liệu Chùa

I. Vocabulary (Từ vựng)

house [haus] : nhà ở

future [‘fju:tsə] : tương lai

apartment [ǝ’pa:tmənt] : căn hộ

mountain [‘mauntin] : ngọn núi

solar energy [‘soulə ‘enədzi] : năng lượng mặt trời

space [‘speis] : khoảng trống

houseboat [‘hausbout] : nhà thuyền

skyscraper [‘skai,skreipə] : nhà chọc trời

palace [‘pælis] : lâu đài

villa [‘vilə] : biệt th

wireless [‘waiəlis] : vô tuyến

automatic [,5:tə’mætik) : tự động

II. Grammar (Ngữ pháp)
1. Thì tương lai đơn (The simple future tense)

a) Công thc

S + will/shall + V nguyên mẫu

Shall: dùng cho ngôi I, We.

E.g.: I shall go to school.

We shall go to school.

– Will: dùng cho các ngôi còn lại.

E.g. You will…

He will…

She will… .

It will…

They will…

Tuy nhiên ngày nay Will được dùng cho tất cả các ngôi.

E.g.: I shall/will…

We shall/will…

Dạng rút gn:

I will = I’ll

You will = You’ll

We will = We’ll

They will = They’ll

He will = He’ll

She will = She’ll

It will = It’ll

Will not = won’t

Shall not = shan’t

b) Các thể của thì tương lai đơn

Khẳng định: S + will + V nguyên mẫu…

Phủ định: S + will + not + V nguyên mẫu…

Nghi vấn: Will + S + V nguyên mẫu…?

c) Cách dùng

Thì tương lai đơn dùng để diễn tả:

– Hành đng xảy ra trong tương lai với dự định nảy sinh ngay lúc đang nói và thường hàm ý không chắc chắn.

E.g.: I will come to see that film. (Tôi sẽ đi xem bộ phim đó.)

– Sự tiên đoán.

E.g.: It will rain tomorrow. (Ngày mai trời sẽ mưa.)

– Ngỏ ý làm điều gì đó.

E.g.. That bag looks heavy. I’ll help you with it.  (Cái túi xách này trông nặng đó. Tôi sẽ giúp bạn khiêng .)

– Ở mệnh đề chính trong câu điều kiện có thể xảy ra.

E.g.: If it rains, I will stay at home. (Nếu trời mưa, tôi sẽ ở nhà.)

– Hứa hẹn làm điều gì đó.

E.g.: I promise I will phone you as soon as I arrive. (Tôi hứa tôi sẽ điện thoi cho anh ngay khi tôi đến nơi.)

d) Những trạng từ thưng dùng trong thì tương lai đơn

– tomorrow: ngày mai

– next week/month/year: tuần tới, tháng tới, năm ti.

2. Số thứ tự

Thứ nhất 1st (the first)

Thứ nhì 2nd (the second)

Thứ ba 3rd (the third)

Thứ tự 4th (the fourth)

Thứ năm 5th (the fifth)

Thứ sáu 6th (the sixth) 

Thứ bảy 7th (the seventh)

Thứ tám 8th (the eighth)

Thứ chín 9th (the ninth)

Thứ mười 10th (the tenth)

Thứ mười một 11th (the eleventh)

Thứ mười hai 12th (the twelfth)

Thứ mười ba 13th (the thirteenth)

Thứ mười bốn 14th (the fourteenth)

Thứ mười lăm 15th (the fifteenth)

Thứ mười sáu 16th (the sixteenth).

Thứ mười bảy 17th (the seventeenth)

Thứ mười tám 18th (the eighteenth)

Thứ mười chín 19th (the nineteenth)

Thứ hai mươi 20th (the twentieth)

Thứ hai mươi mốt 21rd (the twenty-first)

Thứ hai mươi hai 22nd (the twenty-second)

Thứ ba mươi 30th (the thirtieth)

* Cách thành lập số thứ tự:

– Những từ chỉ thứ nhất (the first), nhì (the second), ba (the third): ta theo quy tắc.

– Còn những từ chỉ thứ tư trở đi ta lấy số đếm cộng thêm th vào sau:

E.g.: four fourth, six → sixth, seven-senventh,…

u ý:

 – Những từ tận cùng bằng e, ta bỏ e rồi thêm th.

E.g.: nine → ninth

– Những từ tận cùng bằng ve, ta bỏ ve rồi thêm fth.

E.g.: five → fifth.

twelve → twelfth

– Những từ chỉ số chẵn hàng chục và tận cùng bằng y như: twenty, thirty, forty, fiftyta đổi y thành i rồi thêm eth.

E.g.: twenty twentieth.

thirty → thirtieth.

forty   fortieth.

3. Cách dùng Might

Might (là quá khứ của may) là động từ khiếm khuyết, nó có nghĩa là có thdùng để chỉ:

+  khả năng có thể xảy ra.

E.g. He might go to school late. (Có thể anh ấy đến trưng trễ.)

Lan might not come to the party. (Có thể Lan không đi dự tiệc được.)

+ sự cho phép.

E.g.: Might I sit here? (Tôi có thể ngồi đây được không?)

“Might I come in?” “ Yes, please do” (“Tôi nào có được không? “Được, xin mời vào.”)

– Thể khẳng định: S + might + V nguyên mẫu +...

– Thể phủ định: S + might + not + V nguyên mẫu +

– Thể nghi vấn: Might + S + V nguyên mẫu +?

III. Solutions and translations (Bài giải cờ bài dịch)

My future house (Ngôi nhà tương lai của tôi)

1. Nghe và đọc

Nick: Phong, bạn đang làm gì thế?

Phong: Mình đang vẽ ngôi nhà của mình.

Nick: Nhà của cậu! Đó là một đĩa bay mà.

Phong: Nó nhìn giống một đĩa bay nhưng nó là nhà của mình trong tương lai.

Nick: Nó sẽ ở đâu?

Phong: Nó ở trên núi, bao quanh bởi nhiều cây cổ thụ cao lớn.

Nick: Nó như thế nào?

Phong: Nó là một ngôi nhà lớn. Sẽ có 20 phòng trong đó.

Nick: Hai mươi phòng à! Woa! Có tốt không?

Plong: Có chứ, và nó có năng lượng mặt trời.

Nick: Tuyệt! Vậy cậu thích nhất phòng nào?

Phong: Phòng ngủ, dĩ nhiên.

Nick: Cậu sẽ có thiết bị nào?

Phong: Mình sẽ có ti vi kết nối không dây để mà mình có thể xem những chương trình truyền hình từ không gian hay một người máy thân thiện giúp mình làm việc nhà.

Nick: Tuyệt! Vậy nó sẽ là bao nhiêu tiền?

a) Hoàn thành bảng sau

Type of house (Loại nhà): UFO (đĩa bay)

Location (Địa điểm): in the mountain (trên núi)

Surroundings (Xung quanh): many tall old trees (nhiều cây cổ thụ cao lớn)

Number of rooms (Số phòng): 20

Appliances in the room (Thiết bị trong phòng): a wireless TV/a friendly robot (ti vi kết nối không dây / mt người y thân thin)

b) Đọc lại bài đàm thoại. Hoàn thành các câu

1. mountain                                       2. many tall old trees

3. 20/twenty                                     4. wireless TV

1. Nhà Phong sẽ ở trên núi.

2. Nhà anh ấy sẽ được bao quanh bởi nhiều cây cổ thụ cao lớn.

3. Sẽ có 20 phòng trong nhà anh ấy.

4. Ngôi nhà sẽ có một ti vi có kết nối không dây để xem những chương trình truyền hình từ không gian.

2. Nối từ với hình ảnh cho phù hợp. Sau đó, hỏi bạn của em về chúng

1-c. UFO ĩa bay)

2-a. house boat (nhà thuyền)

3–e. motorhome (nhà xe di động) .

4-b. skyscraper (nhà chọc trời)

5-d. palace (cung điện)

3. a) Làm việc với một người bn. Em nghĩ tính từ nào có thể miêu tả nhà trong phần 2

b) Hỏi và trả lời câu hỏi về những hình ảnh

dụ:

A: Bạn thích nhất nhà nào?

B: Mình thích cung điện.

A: Tại sao?

B: Nó lớn.

4. Đọc những cụm từ thật lớn. Chọn nơi mà em muốn ngôi nhà tương lai của em ở đó và viết các câu

In the countryside (ở miền quê)

 In the mountains (ở trên núi)

On the ocean (trên đại dương)

Under the ground (dưới đất) .

In the city (ở thành phố)

In space (trong không gian)

On the Moon (trên mặt trăng) .

By the sea (ở biển)

Ví dụ: My future house will be in the mountains. (Ngôi nhà tương lai của tôi sẽ ở tn núi.)

5. Trò chơi

Bên ngoài cửa sổ của tôi

Trong các nhóm, miêu tả cho các bạn trong lớp về những gì em có thể thấy bên ngoài cửa sổ của ngôi nhà tương lai. Nhóm của em cố gắng đoán nhà của em nằm ở đâu?

A: Bên ngoài cửa sổ nhà mình, mình có thể thấy bãi biển và nước. Mình thấy trẻ em đang chơi đùa. Vậy nhà mình ở đâu?

B: Nó ở gần biển.

A: Chính xác.

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa