Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Getting started

img

Hướng dẫn soạn anh 6 – soạn anh unit 5 lớp 6: Getting started – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 6 | Soạn anh lớp 6 | Soạn anh 6 Unit 5 | Soạn anh unit 5 lớp 6: Getting Started | Tài Liệu Chùa

Soạn Anh 6 soạn bài Getting strarted
Soạn Anh 6 soạn bài Getting strarted
I. Vocabulary (Từ vựng)

natural (‘nətçrəl] : tự nhiên

wonder [‘wandə] : kì quan

world [wa:ld] : thế giới

introduce [,intrə’dju:s] :giới thiệu

middle [‘midl] : chính giữa

high [hai] : cao

different [‘difrənt] : khác nhau

visit [‘vizit] ; thăm viếng

island [‘ailənd] : hòn đảo

mountain [‘mauntin] : ngọn núi

range (reind3] : dãy

river [‘rivə] : dòng sông

waterfall [‘wɔ:təf3:1] : dòng thác

forest [‘förist] : rừng

cave [keiv] :hang, động

desert (di’zə:t] : sa mạc

lake (leik] : hồ

beach [bi:t[] : bãi biển

valley [‘væli] : thung lũng

II. Grammar (Ngữ pháp)

Cách dùng các động từ hình thái “CAN, MUST

a) Cách dùng CAN

              S + CAN + V nguyên mẫu không “to”

DOWNLOADER

CAN có nghĩa là “có thể”, dùng để diễn tả khả năng về thể lực của một người, một sự việc có thể xảy ra:

E.g: He can drive a car. (Anh ấy có thể lái xe hơi.)

Thể khẳng định Thể phủ định Thể nghi vấn
I can drive… I can not drive

(I can’t drive)…

Can I drive...?

b) Cách ng MUST


S
+ MUST + V nguyên mẫu không “to.

MUST có nghĩa là “phải”, dùng để diễn tả ý bắt buộc do ý chủ quan của người nói.

E.g: I must do it now. (Tôi phải làm vic đó bây giờ.) .

You must tell all the truth. (Bạn phải nói toàn bộ sự thật.)

Thể khẳng định Thể phủ định Thể nghi vấn.
I must do... I must not do

(I mustn’t do)…

Must I do…?

Must còn diễn tả một suy luận hay kết luận hợp lý. Nó có nghĩa là “chắc hẳn, chắc là

 E.g.: You must be hungry after your long walk. (Chắc là anh đã đói sau cuộc đi bộ dài.)

My pen is not here. It must be in the school bag. (Cây viết của tôi không có ở đây. Chắc là nó ở trong cặp.)

III. Solutions and translations (Bài giải bài dịch)

Geography Club (Câu lạc bộ địa lý)

1. Nghe và đọc

Vy: Chào, chào mừng đến với Câu lạc bộ Địa lý.

(Gõ cửa)

Mai: Xin lỗi! Mình vào được chứ? Mình đã vào sai phòng.

Vy: Không sao, chúng mình chỉ mới bắt đầu bây giờ thôi. Hôm nay mình sẽ giới thiệu vài kỳ quan thiên nhiên thế giới cho các bạn.

Nick: Tuyệt! Cái gì trong bức tranh đầu tiên vậy? Trông nó có vẻ lạ thường.

Mai: Đúng rồi! Nó là núi đó phải không?

Vy: À, đó là núi Ayres. Nó nằm ở trung tâm của nước Úc. Người dân địa phương gọi nó là Uluru.

Nick: Bạn có thể đánh vn từ đó được không?

Vy: Được thôi. Nó là U-L-U-R-U.

Nick: Cảm ơn.

Vy: Nó không phải là ngọn núi cao nhất nước Úc, nhưng nó là ngọn núi đẹp nhất. Màu sắc của nó thay đổi vào những thời điểm khác nhau trong ngày. Mọi người nghĩ rằng nó đẹp nhất là vào buổi tối, khi nó màu đỏ.

Pc: Mình muốn đến thăm núi Ayres một ngày nào đó.

Nick: Hình 2 là Vịnh Hạ Long phải không?

Vy: Hay lắm Nick, đúng rồi. Bn biết gì nào?

Nick: Nó ở Việt Nam, dĩ nhiên rồi! Ha ha.

Vy: Đúng rồi. Có nhiều đảo ở đó. Bức hình này cho thấy Tuần Châu. Nó là một trong những đảo lớn nhất.

Pc: Còn bức hình thứ 3…

a) Trả lời những câu hỏi sau.

1, Ai là người trưởng nhóm của Câu lạc bộ Địa lý?

The club leader is Vy. (Trưởng nhóm câu lạc bộ là Vy.)

2. Tại sao Mai bị trễ?

Because she went to the wrong room. (Bởi vì cô ấy vào nhầm phòng.)

3. Một tên khác của núi Ayres là gì?

It’s Uluru. (Nó tên là Uluru.)

4. Phúc thích đến thăm quốc gia nào nhất?

He would like to visit Australia most. (Bạn ấy thích đến thăm nước Úc nhất.)

5. Tuần Châu là gì?

It’s one of the largest islands in Ha Long Bay. (Nó là một trong những đảo lớn nhất ở Vịnh Hạ Long.)

b) Sắp xếp các từ theo trật tự đúng

1. Can you spell that, please?

2. Can you repeat that, please?

3. Can I come in?

Suy nghĩ về các tình huống khi người ta sử dụng những câu này. Sau đó đóng vai những nh huống này với một người bạn

A: Chào, mình có thể đặt một pizza phô mai và thịt được không?

B: Được. Bạn tên là gì?

A: Nick.

B: Bạn vui lòng đánh vần được không?

A: Được, N-I-C-K.

2. Nghe và lặp lại những từ sau

1. mountain: núi

2. river: sông

3. waterfall: tc nước

4. forest: rùng

5. cave: động

6. desert: sa mạc

7. lake: hồ

8. beach: bãi biển

9. island: đảo

10. valley: thung lũng

3. Bây giờ ghi tên cho c bức tranh sau

1. mountain                2. river                3. waterfall                  4. forest                  5. cave

6. desert                     7. lake                 8. beach                       9. island                 10. valley

4. Đọc bài đàm thoại trong phần 1 lần nữa. Chọn những từ bn có thể tìm

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa