Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Getting started

img

Hướng dẫn soạn anh 6 – soạn anh unit 4 lớp 6: Getting started – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 6 | Soạn anh lớp 6 | Soạn anh 6 Unit 4 | Soạn anh unit 4 lớp 6: Getting Started | Tài Liệu Chùa

Soạn Anh 6 soạn bài Getting strarted
Soạn Anh 6 soạn bài Getting strarted
I. Vocabulary (Từ vựng)

history [‘histri] : môn lịch sử,lịch sử

historic [his’törik] : thuộc về lịch sử

map [map] : bản đ

statue [‘stetju:] : tưng

square [skweə] : quảng trường

memorial (məmɔ:riǝl] : đài tưởng niệm

cathedral [kə’edi:drəl] : tnh đường, nhà th

railway station [‘reilwei,stein] : nhà ga

decide [di’said] : quyết định

straight [streit] : thẳng

left [left] :n ti

right (rait] : bên phải

narrow [‘nærou] : hep

quiet [‘kwaiət] : n tĩnh

noisy [‘nɔizi] : ồn ào

II. Grammar (Ngữ pháp)

So sánh hơn:

– Tính từ ngắn:

                    Tính từ –ER + THAN

E.g.: This table is taller than that one. (Cái bàn này cao hơn cái bàn kia.)

A colour TV is finer than a black white TV. (i tivi màu thì đp hơn cái tivi trắng đen.)

* ch thêm ER: Thông thường ta the ER vào sau tính từ.

Ví dụ: tall – taller (cao hơn)

long o longer (dài n)

+ Đối với tính từ tận cùng bằng E câm, chúng ta chỉ thêm R.

Ví d: wide → wider (rộng n)

 large – larger (rộng lớn hơn)

Đối với tính từ tận dùng bằng một phụ âm, trước nó là một nguyên âm, chúng ta gấp đôi phụ âm rồi thêm 

 Ví dụ: big = bigger (lớn hơn)

thin – thinner (óm hon)

Đối với tính từ tận cùng bằng Y, ta đổi Y thành i rồi thêm ER.

Vì dụ: happy + happier (hạnh phúc hơn)

easy = easier (dễ hơn)

CÁC TÍNH TỪ BẤT QUY TẮC

NGUYÊN CẤP SO SÁNH HƠN
 good: tốt

old : già

bad xấu

few: vài

little: it

many/much: nhiều

far : xa

bette; tốt hơn

older già hon 

worse: xấu hơn

fewer: it hơn 

less: it hon

 more: nhiều hơn

farther: xa hơn (về khoảng cách)

further; xa hơn (về ý tưởng)

Tính từ đài:

                 MORE + Tính từ + THAN

E:g This room is more beautiful than the other: (Căn phòng này đẹp n eăn phòng kia.)

* u ý:

Tính từ ngắn là tính từ có một âm tiết và những tính từ có hai âm tiết tận dụng bằng Y, BT, 9W, BR, LE cũng được xem là tính từ ngắn:

Vi du: tall, short, fat, happy, quiet, narrow, elever, gentle…

Tính từ dài là tính từ có hai âm tiết trở lên.

Ví d: Bareful, difficul

III. Solutions and translations (Bài giải Đề bài dịeh)

Lost in the old town! (Łạe trong phós eðl)

1. Nghe và đoc

Phong: Woa, ehúng ta đang ở Hội An. Mình thật hào hứng!

Niek: Mình eũng vy:

Khang: Đúng, nó thật mang tính lịch sử.

Phong: Vậy đầu tiên Ghúng ta đi đâu nào?

Niek: Hãy đi đến “Ghùa Bầu” đi. À, bản đồ chỉ rằng Nhà Tân Kỳ gần hơn đấy. Chúng ta đến đó trước nhé?

NieR & Khang; Được thôi.

Phong: Chúng ta đi bằng xe đạp phải không?

Niek: Không, chúng ta hãy đi bộ đến đó:

Phong: Ừ, được thôi. Đầu tiên băng qua đường, sau đó rẽ phải, sau đó đi thắng.

Niek: Đượe, đi nào.

Phong: Chờ đã.

Khang: Chuyn gì vậy Phong?

Phong: Chúng ta đang ở đâu vậy? Tớ nghĩ chúng ta bị lạc rồi đó,

Niek: Ôi không, nhìn kìa, có một cô gái. Hãy hỏi cô ấy.

Phong: Xin lỗi, chúng tôi bị lạc. Bạn có thể ghỉ chúng tôi đường đến Nhà Tân Kỳ được không?

gái: Nhà Tân Kỳ à? Đi thẳng sau đó rẽ phải. Nhưng snhanh hơn nếu rẽ phải ở đây, sau đó rẽ trái.

Phong: Cảm ơn rất nhiều.

Cô gái: Không có chi.

Phong: Nick, nhanh lên nào,

a) Đọc và sắp xếp những hành động theo thứ tự

2. Nieck, Khang và Phong đến Hội An.

5. Phông nhìn vào bản đồ.

3. Nick, Khang, Phong quyết định đi đến Nhà Tân Kỳ.

4. Nick, Khang Phong bị lạc.

1. Cô gái chỉ đường cho họ.

6. Nick, Khang, Phòng nhanh chóng đi bộ đến Nhà Tân Kỳ.

b) Đưa ra lời đề nghị, sắp xếp các từ theo trt tự đúng

1. a. Where shall we go first? (Chủng ta đi đâu đầu tiên)

b. Let’s go to “Chua Cau”. (Chúng ta hãy đến “Chùa cầu” đi.)

2. a. Shall we go there first? Chúng ta đến đó đầu tiên phải không?)

b. Ok, sure. (Đúng vậy.)

3. a. Shall we go by bicycle? (Chúng ta sẽ đi bằng xe đạp phải không?)

b. No, let’s walk there. (Không, chúng ta hãy đi bộ.)

2. Làm việc theo cặp. Đóng vai đưa ra lời đề nghị

A: What shall we do this afternoon? (Chúng ta sẽ làm gì trưa nay?)

B: Shall we play football? (Chúng ta chơi ng đá đi?)

A: Oh, sure. (Ô, được thôi.)

A: What shall we do this evening? (Tối nay chúng ta sẽ làm gì ?)

B: Shall we go to the cinema? (Chúng ta đi xem phin đi?)

A: No, let’s go out and have an ice cream. (Không, chung ta hãy cùng ra ngoài và ăn kem đi.)

A: Go straight. Take the second turning on the left. It’s on your right.

i thẳng. Rẽ trái ở ngã tư thứ hai. Nó nằm bên tay phải.)

B: Is that the art galleiy? (Đó là phòng triển lãm nghệ thuật phải không?)

A: Yes, it is./No, try again. (ng, đúng./Không, thủ đoán lại nha.)

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa