Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Getting started

img

Hướng dẫn soạn anh 6 – soạn anh unit 2 lớp 6: Getting started – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 6 | Soạn anh lớp 6 | Soạn anh 6 Unit 2 | Soạn anh unit 2 lớp 6: Getting Started | Tài Liệu Chùa

Soạn Anh 6 soạn bài Getting strarted
Soạn Anh 6 soạn bài Getting strarted
I. Vocabulary (Từ vng)

room [ru:m] : phòng

bathroom [ba:0 ru:m] : ntắm

living room [‘livi ru:m] : phòng khách

armchair [‘a:mtseə] :ghế bành

bench [bents] :ghế dài

brother [‘bɔðə] : anh, em trai

chair [tseə] :ghế tựa

couch (kauts] : ghế salong dài

doctor [‘dɔktə] : bác sĩ

engineer [,endzi’niə] : kỹ sư

family [‘fæmili] :gia đình

father [‘fa:ðə] : cha, bố

game (geim] : tchơi

home [houm] : nhà, gia đình

lamp [læmp] : đèn

mother [‘maðə] : me

Mrs. [‘misiz] : cô, bà (đã có chồng)

nurse [nə:s] :y tá

people [‘pi:pl] : người

shelf (Jelf] . . . . .: cái kệ . . .

bookshelf [‘bukself] :giá sách, kệ sách

sister [‘sistə] : chị, em gái

sofa [‘soufə] : ghế trường kỹ

stereo [‘steriou] : máy nghe nhạc

stool (stu:l] : ghế đẩu

table [‘teibl] : cái bàn

telephone [‘telifoun] : điện thoại

television [‘telivizn] : tivi

too [tu:) : cũng vậy

II. Grammar (Ngữ pháp)
1. This, that

a) This: là từ được dùng để chỉ người hay vật ở gần người nói.

This: nghĩa đây, này, cái này

E.g: – This is Trang. (Đây là Trang.)

– I like this. (Tôi thích cái này.)

Số nhiều của this là these.

b) That: là từ được ng để chỉ người hay vật ở xa người nói.

– That: có nghĩa “kia, đó”.

E.g: – That is my house. (Kia là nhà của tôi.)

Did you see that boy? (Bạn có thy thng bé đó không?)

– Số nhiều của that là those.

What is this? Đây là cái gì?

– This is a/an (It is a/an) + danh từ số ít.

What are these? Đây là những i gì?

These are (They are) + danh từ số nhiều.

What is that? Kia là cái gì?

+ That is a/an (It is a/an) + danh từ số ít.

What are those? Kia là những cái gì?

+ Those are (They are) + danh từ số nhiều.

E.g.: – What is this? This is a pen hoặc It is a pen.

This is an eraser hoặc It is an eraser.

– What are these? These are pens hoặc They are pens.

2. Cách dùng There is, There are (Có…)

 Khi muốn chỉ sự có mặt của người hay vật ở một vị trí nào đó ta dùng There is, There are.

There is + a/an + Danh từ số ít/Danh từ không đếm được + ...

There are + Danh từ số nhiều + …

E.g.: There is a book on the table.

(Có một quyển sách ở trên bàn.)

There is milk in the fridge.

(Có sữa trong tủ lạnh.)

There are five people in my family.

(Gia đình tôi có 5 người.)

– Câu phủ định:

There isnot + a/an + Danh từ sít/Danh từ không đếm được ...

There aren’t + Danh từ snhiều +…

E.g.: There isn’t a television in the living room.

(Không có cái tivi nào trong phòng khách.)

There aren’t any students in the school yard.

(Không có học sinh nào ở ngoài sân trường cả.)

– Câu nghi vấn:

Is there + a/an + Danh tsít/Danh từ không đếm được +…?

Are there + Danh từ số nhiều +…?

E.g.: Is there any butter in the fridge?

(Có bơ trong tủ lạnh không?)

Are there any eggs in your house?

(Nhà bạn có trứng không?)

u trả lời:

Yes, there is/are.

No, there isn’t/aren’t.

3. Tính từ sở hữu
Chủ từ Tính từ sở hữu
I (tôi)  My (của tôi)
 You (bn, các bạn)  Your (ca bạn, của các bạn)
 We (chúng ta)  Our (của chúng ta)
 They (ho) Their (của họ)
 He (anh ấy) His (của anh ấy)
 She (cô ấy)  Her (của cô ấy)
 It ()  Its (của nó)

– Tính từ Sở hữu luôn đứng trước danh từ và tính từ khác:

1) Trưng hợp đứng trước danh từ:

Eg: This is my house. (Đây là nhà của tôi)

2) Trường hợp đứng trước danh từ và tính từ khác:

E.g.: Her new ruler is on the table.

(Cây thước mới của cô ấy thì ở trên bàn)

4. Cách dùng a, an: “a, an” có nghĩa là “một”

a) Cách dùng a”: Dùng trước danh từ số ít bắt đầu bằng:

– phụ âm (b, c, d, 1, m, n, t, v…);

Eg: a lorry: một chiếc xe tải.

a magazine: một tờ báo.

a student: một học sinh.

– ‘h’ không đc câm.

E.g  a house: một ngôi nhà.

– nguyên âm u đọc là /ju:/

E.g: a university: một trường đại học. . .

a uniform: một bộ đồng phục.

b) Cách dùng n”: Dùng trước danh từ số ít bắt đầu bằng:

– nguyên âm (a, …) : 

 E.g: an article: một bài báo,

– ‘h’ đc câm

E.g: an hour: một giờ.

5. Một số giới từ chỉ nơi chốn

– at: Được dùng cho một điểm, tại một điểm nào đó, quanh một điểm nào đó.

E.g: Please! Look at your book (Làm ơn! Nhìn vào sách đi)

in:

+ Được dùng cho một khoảng không gian được bao quanh.

E..: In the room (trong phòng), in the garden (trong vườn)

+ Được dùng trước một số từ/cụm từ chỉ nơi chốn.

+ Tên châu lục

Tên quốc gia

+ Tên thành phố

E.g.:

In Asia . In Vietnam

. In Da Nang city

on: Để nói một hành động, sự việc, hiện tượng... ngay bên trên một vật nào đó, có sự tiếp xúc.

E.g.:  On the table (trên bàn)

On the field (trên cánh đồng)

above / over: Để chỉ một sự vật, sự việc, hiện tượng… nào đó ở vị trí cao hơn một vật khác.

+ above: ở phía trên, có vị trí cao hơn nhưng không có sự tiếp xúc.

E.g.: There is a plane above the field.

(Có một chiếc máy bay trên cánh đồng)

+ over: ở ngay phía trên, có thể có sự tiếp xúc hoặc không, chỉ chuyển động qua lại, qua địa điểm, nơi chốn nào đó.

E.g.: They built a new hotel over the lake.

(Họ đã xây một khách sạn mới ngay phía trên hồ.)

behind: Để chỉ vị trí ngay phía sau.

E.g: My coat is behind the door (Áo khoác của tôi ở đằng sau cái cửa.)

Under: Để chỉ vị trí ngay bên dưới một vật, sự vật nào đó.

E.g.: My cat is sleeping under the table.

(Con mèo của tôi đang ngủ dưới gầm bàn.)

– between: Chỉ vị trí ngay chính giữa, ở giữa hai vật, sự vật…

E.g.: I stand between my father and my mother.

(Tôi đứng giữa bố tôi là, mẹ tôi.)

in front of: Để chỉ vị trí trước một vật, sự vật nào đó.

E.g.: There is a big garden in front of that house.

(Có một cái sân lớn trước ngôi nhà kia.)

III. SOLUTIONS AND TRANSLATIONS (BÀI GIẢI VÀ BÀI DỊCH)

A look inside (Nhìn vào bài học)

1. Nghe và đọc

Mi: Wow. Căn phòng đó trông thật lớn, Nick à. Mình có thể thấy có một cái ti vi phía sau cậu.

Nick: Ừ, mình đang ở trong phòng khách. Cậu có thấy con chó Luke của mình đâu không? Nó đang ngồi trên ghế sô pha.

Mi: Có. trông thật vui.

Nick: Ha ha, nó đấy. Phòng cậu trông cũng đẹp đấy. Cậu sống ở đâu vậy Mi?

Mi: Mình sống trong một ngôi nhà ở thành phố. Nó gần trung tâm thành phố và rất ồn ào. Còn cậu thì sao? Cậu sống ở đâu?

Nick: Mình sống trong một ngôi nhà ở miền quê. Cậu sống cùng với ai vậy?

Mi: Mình sống cùng với ba, mẹ và em trai. Gia đình mình sẽ dọn đến một căn hộ vào tháng sau.

Nick: Thế à?

Mi: Đúng vậy. Cô mình sống gần đó và mình có thể chơi cùng Vy em họ mình.

Nick: Có nhiều phòng trong căn hộ mới không?

Mi: Có. Có một phòng khách, ba phòng ngủ, một nhà bếp, hai phòng tắm. Nhà bếp cạnh phòng khách.

(Tiếng gọi)

. Nick: Ô, đó là mẹ mình. Mình nên đi đây, đến giờ cơm tối rồi. Tạm biệt, hẹn gặp lại cậu sớm nhé.

a) Mi nói đến những thành viên nào trong gia đình?

grandparents (ông bà)

dad (ba, bố)     (v)

mum (mę, má)    (v)

brother (em trai)   (v)

uncle (chú bác)

aunt (cô)   (v)

cousin (anh em họ)   (v)

b) Đọc bài B a. thoại. Tại vột lần nữa. Hoàn thành các câu sL4.

.1. There is a television and a sofa in Nick’s livingroom.

(Có một ti vi và một ghế sofa trong phòng khách của Nick.)

2. Now, Mi lives in a town house.

(Bây giờ Mi đang ở trong một ngôi nhà phố.)

3. Luke likes sitting on the sofa.

(Luke thích ngồi trên ghế pha.)

4. Mi thinks living near the city centre is noisy. 

(Mi nghĩ rằng sống ở trung tâm thành phố thì ồn ào.)

5. Mi’s new home has three bedrooms.

(Nhà mi của Mi có 3 phòng ngủ.)

Prepositions of place (Giới từ chỉ nơi chốn)

2. Nối những giới từ với hình ảnh cho phù hợp

A. on

B. next to

C. behind

D. in

E. in front of

F. between

G. under

3. Viết một câu miêu tả bức tranh trong mục 2

Các em viết thành câu hoàn chỉnh dựa vào hình ảnh minh họa ở bài tập 2.

A. The dog is on the chair.

B. The dog is next to the bowl.

C. The cat is behind the television.

D. The cat is in the wardrobe.

E. The dog is in front of his house.

F. The cat is between the sofa and the lamb.

G.The cat is under the table.

4. Nhìn vào bức tranh và viết đúng (T) hay sai (F) cho mỗi câu. Sửa lại những câu sai

1. The dog is behind the bed. (Con chó đằng sau cái giường.)          (F)

→ The dog is between the bookshelf and the bed.

(Con chó nằm giữa cái giường và kệ ch.)

2. The school bag is under the table. (Cặp đi học bên dưới cái bàn.)           (T)

3. The picture is between the clocks. (Bức tranh nằm giữa hai cái đồng hồ.) (F)

→ The clock is between the pictures. (Đồng hồ nằm giữa hai bức tranh.)

4. The dog is front of the computer. (Con chó nằm trước máy tính.)      (F)

→ The cat is in front of the computer. (Con mèo ở phía trước máy tính.)

5. The cap is under the pillow. (Cái mũ nằm ở dưới cái gối.)      (F)

→ The cap is next to the pillow, (Cái mũ nằm kế bên cái gối.)

6. The pictures are on the wall. (Những bức tranh ở trên tường.)  (T)

5. Nhìn li bức tranh. Trả lời các câu hỏi sau

1. Where are the books?   (Những cuốn ch nằm ở đâu?)

They are on the desk/bookshelf.   (Những cuốn sách trên bàn/kệ sách.)

2. Where are the clothes?   (Quần áo ở đâu?)

They are on the floor.   (Quần áo trên sàn nhà.)

3. Is the pillow on the bed?    (Cái gối ở trên gờng phải không?)

— Yes, it is. .  (Vâng, đúng vậy.)

4. Are the notebooks under the bed?  (Những quyển vở nằm dưi giường phải không?)

+ No, they aren’t. They’re on the bed. (Không phải. Chúng nằm tn giường.)

5. Where is the mouse?   (Con chuột ở đâu?)

→ It’s behind the bookshelf.  (Nó ở phía sau kệ sách.)

6. Is the chair next to the bed?  (Cái ghế ở cạnh gờng phải không?)

→ No, it isn’t. It’s next to the table. (Không phải. Nó ở cạnh cái bàn.)

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa