Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Getting started

img

Hướng dẫn soạn anh 6 – soạn anh unit 1 lớp 6: Getting started – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 6 | Soạn anh lớp 6 | Soạn anh 6 Unit 1 | Soạn anh unit 1 lớp 6: Getting Started | Tài Liệu Chùa

Soạn Anh 6 soạn bài Getting strarted
Soạn Anh 6 soạn bài Getting strarted
I. Vocabulary (Từ vựng)

school [sku:1] : trường học

door [dɔ:] : cửa ra vào

breakfast [‘brekfəst] : bữa ăn sáng

friend (frend] : người bn, bạn

wear (weə]  : mặc

schoolbag [sku:1 beg] : cặp đi học

notebook [‘noutbuk]  : Uở .

pen (pen) : cây bút mực

uniform [‘ju:nifo:m] : đồng phục

bicycle [‘baisikl] : xe đp

pencil sharpener [‘pensl, Ja:pənə] : cái gọt bút chì

calculator [‘kælkjuleitə] : máy tính

rubber [‘rabə) : cục tẩy

compass [‘kampəs] : com-pa

pencil case [‘pens1,keis] : hộp đựng bút chì

textbook [‘tekstbuk] : sách giáo khoa

ruler [‘ru:lə] : cây thước

library [‘laibrəri] : thư viện

swimming pool [swimin pu:l] : hồ bơi

II. Grammar (Ngữ pháp)
1. PN NGÔI THỨ CHỦ TỪ
Chủ từ To be đi kèm
I am
He, She, It is
You, We, They are

– I (ngôi thứ nhất, tiếng tự xưng của người nói) có nghĩa là: tôi, mình, tớ…

– You (ngôi thứ hai, cả số ít và số nhiều) có nghĩa là: bạn, các bạn… .

– We (ngôi thứ nhất, số nhiều) có nghĩa là: chúng ta, chúng tôi, chúng tớ, bọn tớ

– They (ngôi thứ ba, số nhiều) có nghĩa là: họ, chúng nó…

– He (ngôi thứ ba, số ít) có nghĩa là hắn, anh ấy, cậu ấy…

– She (ngôi thứ ba, số ít) có nghĩa là cô ấy, chị ấy… .

– It (ngôi thứ ba, số ít, thay thế đồ vật, động thực vật, sự việc…) có nghĩa là nó,  việc đó…

* “am, is, are” có nghĩa: thì, là...

E.g.           I am a pupil.          (Tôi là một học sinh.)

                He is a teacher.       (Anh ấy là một go viên.)

                Nga and Mai are doctors.   (Nga và Mai là bác sĩ. )

Tóm tắt:

Thể khẳng định Thể phủ đnh Thể nghi vấn

(u hỏi)

Dạng viết tắt
I am I am not (I’m not) Am I…? I’m
He is He isn’t Is he…? He’s
She is She isn’t Is she…? She’s
It is It isn’t Is it…? It’s
You are You aren’t Are you…? You’re
We are We aren’t Are we…? We’re
They are They aren’t Are they…? They’re

E.g. 1:

u khẳng định                You are a pupil. (Bạn là một học sinh)

u phủ định                    You are not (aren’t) a pupil. (Bạn không phải là học sinh)

u nghi vấn                    Are you a pupil? (Bạn có phải là học sinh không?)

E.g.2:

Câu khẳng định               Nga and Mai are doctors. (Nga và Mai là bác sĩ)

u phủ định                  Nga and Mai are not (arent) doctors: (Nga và Mai không phải là bác sĩ. )

u nghi vấn                  Are Nga and Mai doctors? (Nga và Mai có phải là bác sĩ không?)

2. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (The simple present tense)

a) Công thức

                    S + V(s,es) + … 

b) Các thành lập thì hiện tại đơn: Muốn thành lập thì hiện tại đơn của đng từ thường, ta dùng dạng nguyên mẫu của động từ chia theo ngôi.

I, You, We, They + V

He, She, It+ V(s,es)

E.G.: 1. động từ Work: làm việc

I, You, We + Work

He, She, It + Works

They

Eg: 2. động từ Watch TV: xem tivi

I, You, We + watch TV

She, He, It + watches TV. 

They

* Các thể của thì hiện tại đơn: Ví dụ cách chia động từ GO

Ngôi Thể khẳng định Thể phủ định Thể nghi vn
I I go I don’t go Do I go?
You You go You don’t go Do you go?
We We go We don’t go Do we go?
They They go They don’t go Do they go?
He, She, It He, She, It goes He, She, It doesn’t go Does he, she, it go?

c) Cách dùng: Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả:

Một thói quen, một hành động lặp đi lặp lại,

E.g.: – She gets up at five o’clock everyday.  

(Hằng ngày cô ấy thức dậy vào c 5 giờ)

– He usually gets up early,  

(Anh ấy thường xuyên thức dậy sớm)

Một chân lý, một sự kiện hiển nhiên,

E.gi – The earth moves around the sun,

(Ti đất quay quanh mặt trời)

The earth is around,

(Trái đất hình tròn)

– The sun rises in the east,

(Mặt trời mọc ở hướng đông)

Một sự kiện xảy ra theo quy luật của thiên nhiên.

E.g.: – Flowers bloom in Spring.

(Hoa nở vào mùa xuân.)

Những trạng từ sau đây thường dùng trong thì hiện tại đơn:

Always (luôn luôn), every (mỗi), usually (thường thường), often (thường), generally (thường thường), frequently (thường xuyên), sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), never (không bao giờ)…

E.g.: – He is always busy.

(Anh ấy luôn bận rộn.)

– She often goes to the cinema on Sunday.

(Cô ấy thường đi xem phim vào Chủ Nhật.)

I never smoke.

(Tôi không bao giờ hút thuốc lá.)

They sometimes go the restaurant.

(Thỉnh thoảng họ đi nhà hàng.)

Lan seldom goes abroad.

. (Lan hiếm khi đi nước ngoài.)

d) Cách thêm “s, es” vào sau động từ

– Những động từ tận cùng bằng “O”, ta thêm “ES” vào cuối động từ chia ở ngôi thứ ba số ít (he, she, it), âm cuối “ES” đọc là z,

E.g.: He goes to school. (Anh ấy đi học)

She does her housework. (Cô ấy làm việc nhà)

– Những động từ tận cùng bằng “Y”, trước Y là một phụ âm (k, 1, m, r, t,…) ta đổi “Y” thành “I” ngắn rồi thêm “ES”, âm cuối “ES” đọc là /Z/ ở ngôi thứ ba số ít.

E.g: She cries. (ấy khóc)

– Những động từ tận cùng bằng “Y”, trước Y là một nguyên âm (a, e, i, o, u) thì khi chia ở ngôi thứ ba số ít ta thêm “S”, và âm cuối “S” đọc là /z/.

E.g..: . She buys breads. (Cô ấy mua bánh mì)

– Những động từ tận cùng bằng CH, SH, S, X, Z khi chia ở ngôi thứ ba số ít ta thêm “ES”, âm cuối “ES” đọc là /iz/. .

Eg: He watches television. (Anh ấy xem tivi)

– Những động từ tận cùng bằng CE, SE, GE khi chia ở ngôi thứ ba số ít ta thêm “S”, âm cuối “ES” đọc là /iz/.

E.g.: He misses the 9.15 train. (Anh ấy trễ chuyến tàu 9 giờ 15.)

She changes her decision now. (Bây giờ cô ấy thay đổi quyết định.)

e) Sở hữu. cách (Possessive case): Sở hữu cách là cách nói và cách viết ngắn gọn

chỉ quyền sở hữu trực tiếp của một người trên một người, một vật hay một đồ vật.

– Ký hiệu sở hữu cách: “S.

Chủ sở hữu ‘s + vt sở hữu

– Sở hữu cách đứng sau danh từ chỉ quyền sở hữu

 E.g: + Phong’s school (Trường của Phong)

+ Mai’s house (Nhà của Mai)

u ý: Nếu danh từ chỉ người có quyền sở hữu ở số nhiều (tận cùng có s) ta chỉ thêm ‘

E.g: My parents’ house. (Căn nhà của ba mẹ tôi)

The workers’ factory. (Nhà máy ca công nhân)

3. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIÊN (The present continuous tense)

a) Công thức

amIs, are + V-ing

b) Cách thành lập

Thể khẳng định Thể phủ định Thể nghi vấn
S + am/is/are + V-ing S + am/is/are + not + V-ing am/is/are + S + V-ing?

c) Cách dùng: Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả:

Hành động xảy ra ngay lúc đang nói.

E.g.: We are learning the present continuous tense.

(Chúng ta đang học thì hiện tại tiếp diễn.)

– Một hành động đang diễn ra, bất chợt một hành động khác cũng xảy ra ở  hiện tại. Hành động bất chợt ta chia ở thì hiện tại đơn.

E.g.: When I am studying in my room, my mother comes in.

(Khi tôi đang học bài trong phòng thì mẹ tôi bước vào.)

d) Một số trạng từ thường dùng trong thì hiện tại tiếp diễn.

– now  : bây giờ

– right now : ngay bây giờ.

– at present : hiện nay

– at the moment : ngay lúc này

E.g.: My teacher is teaching now. (Bây giờ cô giáo của tôi đang dạy.)

What is he doing at this moment? (Ngay lúc này anh ấy đang làm gì?)

e) Những động từ sau đây không ng trong thì hiện tại tiếp diễn

– have :

– need :cần

– be: thi, là

– notice : để ý

– believe : tin tưởng

Own ; sở hữu

– fear : s

– prefer : thích hơn

– forget : quên

– remember ; nhớ

– hate : ghét

see : thấy

 – hear : nghe

– seem ; dường như

– imagine : tưởng tượng

– think: nghĩ 

– know : biết

understand ; hiểu

– like : thích

– want ; muốn

– look : trông có vẻ

f) Cách thêm “ING

– Thông thường ta thêm “ING”vào sau động từ.

E.g.: do           doing

read                 reading

Những động từ tận cùng bằng chữ E câm, chúng ta bỏ “E” rồi thêm “ING”.

E.g.: ride                     riding,

write                  writing.

– Những động từ tận cùng bằng một phụ âm, trước nó là một nguyên âm thì ta gấp đôi phụ âm rồi thêm “ING”.

Eg: run               running (chạy)

sit                       sitting (ngồi)

– Những động từ hai vần mà có vần thứ hai được nhấn và tận cùng bằng một phụ âm, trước có một nguyên âm, chúng ta cũng gấp đôi phụ âm rồi thêm “ING”.

E…: begin                       beginning (bắt đầu)

occur                          occurring (xảy ra)

III. Solutions and translations (Bài giỏi và bài dịch)

A special day (Một ngày đặc biệt)

1. Nghe và đọc

Phong: Ố, ai đó đang gõ cửa kìa.

Mẹ Phong: Chào Vy, cháu đến sớm thế. Phong đang ăn sáng,

Vy: Chào bác Nguyên. Ồ, cháu xin lỗi. Cháu rất phấn khởi về ngày đầu tiên đi học ở trường.

Mẹ Phong: Ha ha, bác hiểu. Cháu vào nhà đi,

Vy: Chào Phong. Bạn đã sẵn sàng chưa?

Phong: Chờ mình một lát.

Vy: À, mình có một bạn mới. Đây là Duy.

Phong: Chào Duy. Mình rất vui được gặp bạn.

Duy: Chào Phong. Mình cũng rất vui được gặp bạn. Bây giờ mình sống ở đây. Mình học cùng trường với bạn.

Phong:  Thật tuyệt! Trường học sẽ rất tuyệt – rồi bạn sẽ thấy. A, cặp đi học của bạn trông nặng vậy,

Duy: Đúng rồi, Mình có vở mới, máy tính mới và bút mới.

Phong: Và bạn đang mặc đồng phục mới kìa. Trông bạn sáng sủa thật,

Duy: Cảm ơn Phong.

Phong: Để mình mặc đồng phục, Rồi chúng ta đi.

Vy: Được, Phong.

a) Những câu này đúng (T) hay sai (F)?

1. Vy và Duy đến sớm. (T)

2. Phong đang ăn. (T)

3, Duy là bạn Phong. (F)

4. Duy sống gần Phong. (T)

5. Phong đang mặc đồng phục của trường. (F)

b) Tìm những cách diễn đạt này trong bài đàm thoại

Kiểm tra nghĩa của chúng

1, Oh dear. (Ôi trời đất ơi.)

2, You’ll see. Rồi bạn sẽ thấy.)

3, Come in. (Mời vào,)

Sure. (Được.)

c) Làm việc theo cặp. Đóng vai, sử dng các thành ngữ. Sau đó thực hành

1. A: It’s hot today. (Hôm nay trời ng.)

B: Let’s go swimming. It’ll be cool. You’ll see.

(Chúng ta hãy đi bơi. Nó thật mát, Bn sẽ thấy.)

2. A: Could I come in class? (Em có thể vào lớp không ạ?)

B: Please come in. (Được, mời em vào.)

3. A; Can I borrow your pen? (Mình có thể mượn bút của bạn được không?)

B: Sure. (Dĩ nhiên rồi.)

2. Nghe đọc i tsau

Dậy đi Nam.

Dậy đi Nam.

Bạn sắp trở lại trường rồi.

Bạn của bạn cũng sẽ trở lại trường.

Năm học mới bắt đầu từ ngày hôm nay.

 Bạn có đôi giày mới. Bạn có bút mới.

Bạn của bạn đang trên đường đến trường.

3. Nối từ với dụng cụ hc tập. Sau đó nghe và lặp lại

1-b pencil sharpener (đồ chuốt bút chì)

2-e compass (com-pa)

3–j school bag (cặp đi học)

4-d rubber (cục ty)

5-c calculator (máy tính)

6–i pencil case (hộp bút chì)

7-f notebook (mở)

8-a bicycle (xe đp)

9-g ruller (thước)

10–h textbook (sách giáo khoa)

4. Nhìn quanh lớp học – còn có thứ gì khác trong lớp không? Hãy hỏi giáo viên của em

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa