Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Language review

Hướng dẫn soạn anh 6 – soạn anh Review 2 lớp 6: Language review – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 6 | Soạn anh lớp 6 | Soạn anh 6 Review 2 | Soạn anh Review 2 lớp 6: Language review | Tài Liệu Chùa

Pronunciation (Phát âm)

1. Đọc những nhóm từ khó phát âm

1. A cheap ship trip.

2. Mr Tongue Twister will list the best forests to visit.

3. We surely shall see the sun shine soon.

Vocabulary (Từ vựng).

2. Tìm từ trái nghĩa trong khung bền với từ đã cho. Viết chúng vào chỗ trống đã cho

1. small                         2. noisy                     3. cheap                          4. low                      5. sad

6. hot                           7. unimportant           8. short                            9. clean                   10. boring

3. Chọn từ đúng cho mỗi định nghĩa sau

.1 square (quảng trường)                         2. first footer (người xông đất)

3. waterfall (thác nước)                           4. shop (cửa hàng)

5. museum (bảo tàng)                              6. desert (sa mạc)

7, wish (ước muốn, lời chúc)                   8. lucky money (tiền )

9. mountain (núi)

1. Một khoảng đất có hình vuông trong một thành phố hoặc thị trấn, thường bao gồm những tòa nhà bao quanh nó.

2. Người đầu tiên thăm nhà bạn vào dịp Tết.

3. Nước, đặc biệt là từ một dòng sông hay suối, rơi từ điểm cao hơn xuống điểm thấp hơn, đôi khi từ độ cao rất lớn.

4. Một tòa nhà, hay một căn phòng trong một tòa nhà, nơi bạn có thể hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ.

5. Một tòa nhà, nơi đồ vật có tính lịch sử, khoa học và mang tính nghệ thuật được gìn giữ.

6. Một khu vực, thường được bao phủ với cát hoặc đá, nơi có ít mưa và không có nhiều cây.

7. Để hy vọng hoặc bày tỏ niềm hy vọng cho sự thành công của người khác hay hạnh phúc, mơ ước nhân một dịp đặc biệt.

8. Trẻ con thường nhận nó trong phong bì đó vào ngày Tết.

9. Một phần nhô lên của bề mặt Trái Đất, to hơn một ngọn đồi.

4. Viết những từ in đậm toong Kỵ c 3 vào nhóm đúng

Places in a village, city or town (Những nơi trong làng, thành phố hoặc thị trấn):

square (quảng trường), supermarket (siêu thị), shop cửa hàng), school (trường),

theatre (rạp hát), museum (bảo tàng). 2. Natural wonders (Kỳ quan thiên nhiên): waterfall (thác nước), lake (hố), desert

(sa mạc), rocks (đả), forest (rừng), mountain (núi). 3. New Year festivals (Lễ hội năm mới): relative (người thân), first footer (ngưi xông

đất), lucky money (tiền lì ), new clothes (quần áo mới), greet (chào), wish (chúc).

Grammar (Ngữ pháp)

5. Viết lại câu, sử dụng hình thức nh từ so sánh hơn hoặc so sánh nhất trong mục 2 ở trên không thay đổi ý nghĩa

1. Thụy Điển lạnh hơn Việt Nam.

Sweden is much colder than Vietnam.

2. Dãy núi Andes dài hơn tất cả những dãy núi khác trên thế giới.

The Andes is the longest mountain range in the world. (Dãy núi Andes là dãy núi dài nhất thế giới.)

3. Một chiếc xe máy thường rẻ hơn một chiếc xe hơi.

A motorbike is often cheaper than a car.

4. Hội An yên tĩnh hơn Thành phố Hồ Chí Minh.

Ho Chi Minh City is noisier than Hoi An. (Thành phố Hồ CMinh ồn ào hơn Hội An.)

5. Không khí ở vùng nông thôn thường sạch hơn ở thành phố.

The air in the countryside is often cleaner than that in the city.

6. Hồ Ba Bể lớn hơn tất cả những hồ ở Vit Nam.

Ba Be Lake is the biggest lake in Vietnam. (Hồ Ba Bể là hồ lớn nhất ở Việt Nam.)

6. Có vài bí quyết từ Trung tâm bảo vệ trực tuyến và chống bóc lột trẻ em (CEOP), mt cơ quan cảnh sát ở Anh (www.ceop.police.uk), về an ninh Internet. Chọn “shouldhoc “shouldn’t” để hoàn thành các cấu

Khi bạn lên mạng, tạo trang web của bạn hay trò chuyện với ai đó trên Internet.

(1) should                               (2) should                                (3) should

(4) shouldn’t                           (5) should                                (6) should

Bạn nên nhớ rằng những người bạn không quen là người lạ. Bạn nên nhớ rằng không phải tất cả mọi người đều nói họ là ai.

Bn nên giữ thông tin cá nhân của bạn một cách riêng tư. Bạn không nên cho biết những bí mật của bạn, như bạn sống ở đâu hay trường bn học…

Bạn nên tốt bụng trên mạng.

Nếu bạn cảm thấy lo lắng về điều gì đó đang xảy ra, bạn nên nói với người lớn mà bạn tin cậy.

7. Hoàn thành bài đọc với will/won’t

(1) won’t be                     (2) will be                     (3) will celebrate                    (4) will spend

(5) willvisit                    (6) will take                    (7) will go                            (8) won’t

(9) will miss                 (10) will have

Năm nay chúng tôi sẽ không ở nhà đón Tết. Điều đó sẽ khác. Chúng tôi sẽ đón Tết Singapore, nơi chúng tôi sẽ trải qua 3 ngày ở thành phố này và 2 ngày ở Sentosa. Mẹ nói chúng tôi sẽ thăm Phim trường Universial và có một đêm đi vườn thú đêm Night Safari ở sở thú. Bạn biết nó là gì không? Chúng tôi sẽ đi xe điện và xem hổ và sư tử ngay bên cạnh chúng tôi. Chúng tôi sẽ đi khu phố người Hoa để xem người Hoa đó đón mừng năm mới thế nào. Chúng tôi sẽ không nấu bánh chưng năm nay – Tôi sẽ bỏ lỡ món bánh chưng, nhưng tôi chắc chúng tôi sẽ có nhiều niềm vui.

Everyday English (Tiếng Anh mi ngày)

Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi

(1 – a) Chiều nay chúng ta sẽ làm gì? Chúng ta chơi bóng đá đi.

(2 – c) Xe đạp của bạn phải không? Không phải. Xe tôi ở đằng kia.

(3 – f) Họ sẽ đi nước ngoài vào năm tới phải không? Đúng thế.

(4 – b) Chúng ta đi bộ đến đó nhé?

– Không. Chúng ta hãy đi xe buýt đi. Nó đang đến kìa.

(5 – d) Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến thư viện không?

Được thôi. Đi thẳng, sau đó rẽ trái…

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa