Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem : Ad Clicks : Ad người đã xem :

WEBSITE TẢI TÀI LIỆU NHIỀU NGƯỜI TIN TƯỞNG NHẤT VIỆT NAM

Reading (trang 8 – 9 SGK Tiếng Anh 10 mới)

Hướng dẫn soạn anh 10 – soạn bài Reading (trang 8 – 9 SGK Tiếng Anh 10 mới) – Tài Liệu Chùa

Thuộc mục lục Soạn anh 10 | Soạn anh lớp 10 | Soạn anh 10 Unit 6 | Soạn bài Reading (trang 8 – 9 SGK Tiếng Anh 10 mới) | Tài Liệu Chùa

Gender equality in employment

1. Look at the symbols. What do they stand for? (Nhìn vào các biểu tượng, chúng tượng trưng cho điều ?)

Students answer (Học sinh tự trả lời)

2. Match each of the words with its meaning. Use a dictionary if necessary. (Nói các từ với ý nghĩa của nó. Sử dụng từ điển trong trường hợp cần thiết.)

1. c.

2. e

3. d

4, b

5. a

3. Quickly read the text. Choose the best title for it. (Đọc nhanh bài đọc. Chọn tiêu đề đúng.)

The best title: A woman who did a “Man’s Job”

Bài dịch: .

Khi còn là một cô bé, Brenda Berkman luôn mơ mộng trở thành mt lính cứu hỏa, mặc dù cô ấy nhận ra sự ưu tiên về giới tính nghiêng về con trai. Vào năm 1977, cô ấy nộp đơn xin làm lính cứu hỏa tại Văn phòng Cứu hỏa Tnh phNew York (FDNY).

Mặc dù cô ấy là một vận động viên chạy đường trường, cô ấy trượt bài kiểm tra sức khỏe. Nhưng Brenda không từ bỏ. Cô ấy đã kiện thành phố New York và FDNY vì sự phân biệt giới tính và cô ấy thắng. Một bài kiểm tra mới công bằng hơn được thực hiện, nhờ đó cô và 40 phnữ khác vượt qua bài kiểm tra. Giấc mơ trở thành lính cứu hỏa trở thành sự thực.

Tuy vậy, cô ấy và những lính cứu hỏa nữ trở thành mục tiêu cho các trò cười và sự tức giận từ đồng nghiệp và người dân địa phương. Hkhông được chào đón trong các bữa ăn uống, phải đối mặt với sự cô đơn và thậm chí là bạo lực.

Không có bất cứ giới hạn nào về công việc của nữ giới tại FDNY. Những lính cứu hỏa nữ phải làm các công việc giống hệt các nam đồng nghiệp. Để theo đuổi công việc của nam giới này, Brenda Berkman và các phụ nữ khác phải làm việc rất vất vả. Họ phải trả giá đắt để đạt được sự bình đng. Họ thành công và trở thành chủ đề của phim tài liệu “Taking the heat” vào năm 2006.

Câu chuyện của Brenda Berkman chỉ ra rằng sự khác biệt về giới tính không thể ngăn cản một người theo đuổi một nghề nghiệp. Thành công đến với những người có đủ can đm và ý chí.

4. Read the statements. Decide if they are true (T), false (F) or not given (NG). Tick the correct boxes. (Đọc các cầu phát biểu sau. Quyết đnh xem nó đúng (T), sai (F) hay không có thông tin (NG). Đánh dấu ô đúng.)

1. F

2.NG

3.F

4.T

5. T

6. NG

5. Read the text again. Answer the questions. (Đọc lại đoạn văn. Trả lời các câu hỏi.)

1.She wanted to become a firefighter.

2. She didn’t give up. She sued New York City and the FDNY for gender discrimination.

3. They were treated unfairly.

4. They have to do the same job as their male co-workers.

5. It’s a documentary.

6.It shows that gender can not prevent a person from pursuing a job.

6. Discuss the following with a partner. (Thảo luận với bạn cùng lớp.)

Should a woman do a “man’s job”? Why why not? (Một người phụ nữ có nên làm “công việc của đàn ông” không? Tại sao có Tại sao không?

Students answer (Hc sinh tự trả lời)

 

 

 

This div height required for enabling the sticky sidebar
Tài Liệu Chùa